Thứ sáu 04/04/2025 04:42
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Ngành Tim mạch can thiệp Việt Nam hội nhập với thế giới

aa
Ngày 11/10, tại Đà Nẵng, Phân hội Tim mạch học can thiệp Việt Nam (thuộc Hội Tim mạch học Việt Nam) tổ chức khai mạc Hội nghị khoa học Tim mạch can thiệp toàn quốc.
Chú thích ảnh
GS.TS.BS. Phạm Mạnh Hùng, Chủ tịch Phân hội Tim mạch học Can thiệp Việt Nam, phát biểu. Ảnh: Văn Dũng/TTXVN

Hội nghị thu hút hơn 200 báo cáo viên là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tim mạch trong nước và quốc tế thảo luận ở hơn 50 phiên khoa học đặc thù.

Phát biểu tại hội nghị, Giáo sư, Tiến sĩ, bác sĩ Phạm Mạnh Hùng, Chủ tịch Phân hội Tim mạch học can thiệp Việt Nam cho biết, trong 2 năm qua, số lượng ca bệnh cần can thiệp tim mạch tại nước ta đã tăng gần 20%, đặc biệt là các trường hợp nhồi máu cơ tim cấp và bệnh mạch vành. Hiện ước tính có hơn 1,3 triệu người Việt Nam sống chung với bệnh mạch vành, mỗi năm có gần 100.000 người bệnh được thực hiện các thủ thuật tim mạch can thiệp, trong đó có 40.000 - 50.000 ca can thiệp đặt stent mạch vành.

Việt Nam hiện có 6 trung tâm được chứng nhận quốc tế là trung tâm độc lập can thiệp thay van động mạch chủ qua đường ống thông, trong đó có 2 trung tâm trở thành trung tâm đào tạo kỹ thuật này. Điều này minh chứng cho sự hội nhập và phát triển mạnh mẽ của chuyên ngành tim mạch can thiệp của Việt Nam.

Chú thích ảnh
GS.TS Nguyễn Lân Việt, Phó Chủ tịch Thường trực hội Tim mạch học Việt Nam, phát biểu.

Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Lân Việt, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Tim mạch học Việt Nam cho biết, hội nghị là diễn đàn để các nhà chuyên môn cùng chia sẻ kinh nghiệm, thành tựu đã đạt được, đồng thời cập nhật kiến thức mới nhất về các kỹ thuật can thiệp tiên tiến. Đây thực sự là cơ hội quý báu để các đại biểu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn. Ông khẳng định, Tim mạch can thiệp luôn là một phân hội năng động và hiệu quả, có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển chung của Hội Tim mạch Việt Nam. Hơn 140 Trung tâm Tim mạch can thiệp trên cả nước, bao phủ hầu hết các tỉnh thành là con số ấn tượng, thể hiện sự phát triển vượt bậc của ngành.

Hội nghị nhằm giúp các nhà chuyên môn về tim mạch can thiệp và liên quan cập nhật tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực can thiệp các bệnh lý tim mạch, không ngừng nâng cao chất lượng điều trị bệnh tim mạch tại Việt Nam.

Chú thích ảnh
Phiên thảo luận khoa học diễn ra tại Hội nghị.

Tại những phiên hội thảo khoa học, các chuyên gia trình bày tổng quan về các phiên truyền hình trực tiếp ca can thiệp tim mạch phức tạp từ một số trung tâm tim mạch trên cả nước; thảo luận đa chiều dựa trên tình huống lâm sàng cụ thể; hướng dẫn thực hành kỹ thuật mới… Cùng với đó là phần chia sẻ về những tiến bộ trong can thiệp động mạch vành vôi hóa, thân chung, tắc mạn tính, thăm dò hình ảnh và sinh lý học mạch vành, bóng phủ thuốc, can thiệp tim cấu trúc...

Tại hội nghị, các bác sĩ, điều dưỡng được trải nghiệm thực hành trên mô hình, dụng cụ can thiệp thực tế như tận tay chuẩn bị, sử dụng, điều khiển dụng cụ thay van động mạch chủ, sửa van hai lá qua đường ống thông...

Hội nghị Tim mạch can thiệp toàn quốc lần thứ 10 diễn ra đến hết ngày 12/10 tại thành phố Đà Nẵng.

Tin liên quan
Tin bài khác
Nhiều quảng cáo sản phẩm Herbalife có tác dụng chữa bệnh là giả mạo

Nhiều quảng cáo sản phẩm Herbalife có tác dụng chữa bệnh là giả mạo

Ngày 16/12/2024, trong buổi gặp mặt với các cơ quan báo chí, ông Nguyễn Thành Đạt, Giám đốc truyền thông của Herbaljfe cho biết kết quả hoạt động của Công ty.
Gánh nặng kép về sức khỏe và tài chính từ việc hút thuốc lá

Gánh nặng kép về sức khỏe và tài chính từ việc hút thuốc lá

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhưng đến nay Việt Nam vẫn là một trong 15 nước có số nam giới trưởng thành hút thuốc lá nhiều nhất trên thế giới.
Phê duyệt Đề án Truyền thông phòng, chống tác hại của rượu, bia đến năm 2030

Phê duyệt Đề án Truyền thông phòng, chống tác hại của rượu, bia đến năm 2030

Phó Thủ tướng Lê Thành Long vừa ký Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 11/10/2024 phê duyệt Đề án Truyền thông phòng, chống tác hại của rượu, bia đến năm 2030.
Xử lý nghiêm tập thể, cá nhân cung cấp bữa ăn không bảo đảm chất lượng

Xử lý nghiêm tập thể, cá nhân cung cấp bữa ăn không bảo đảm chất lượng

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có công văn gửi Đại học Bách khoa Hà Nội về việc tăng cường chỉ đạo công tác bảo đảm chất lượng bữa ăn, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Dịch bệnh truyền nhiễm nào tại TP Hồ Chí Minh đang gia tăng?

Dịch bệnh truyền nhiễm nào tại TP Hồ Chí Minh đang gia tăng?

Ngày 9/10, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TP Hồ Chí Minh đã thông tin về tình hình dịch bệnh truyền nhiễm tại thành phố trong tuần 40 năm 2024. Trong đó, dịch sởi có số ca mắc tăng cao nhất lên đến 60% so với trung bình 4 tuần trước đó.
Việt Nam, Pháp tăng cường hợp tác trong lĩnh vực sản xuất vaccine

Việt Nam, Pháp tăng cường hợp tác trong lĩnh vực sản xuất vaccine

Ngày 8/10, đại diện Công ty cổ phần vaccine Việt Nam (VNVC) và Sanofi đã ký kết Biên bản định hướng về việc hợp tác sản xuất một số vaccine của Sanofi tại nhà máy VNVC.
Món ăn, nước uống phòng cảm nắng cảm nóng

Món ăn, nước uống phòng cảm nắng cảm nóng

Những ngày nắng nóng cao điểm, nhiệt độ tăng cao đột ngột rất dễ bị cảm nắng cảm nóng. Người bệnh thở nhanh, đỏ da, vã mồ hôi, buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu... có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được xử trí kịp thời. Vậy, nên ăn uống như thế nào trong những ngày này?
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
34°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
38°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
33°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
26°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
22°C

Giá vàng

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 99,500 102,200
AVPL/SJC HCM 99,500 102,200
AVPL/SJC ĐN 99,500 102,200
Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,130
Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,120
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.500 102.200
TPHCM - SJC 99.500 102.200
Hà Nội - PNJ 99.500 102.200
Hà Nội - SJC 99.500 102.200
Đà Nẵng - PNJ 99.500 102.200
Đà Nẵng - SJC 99.500 102.200
Miền Tây - PNJ 99.500 102.200
Miền Tây - SJC 99.200 102.020
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.500 102.200
Giá vàng nữ trang - SJC 99.500 102.200
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.500
Giá vàng nữ trang - SJC 99.500 102.200
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.500 102.000
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.400 101.900
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.580 101.080
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 91.030 93.530
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.150 76.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 67.010 69.510
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.950 66.450
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.870 62.370
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.320 59.820
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.080 42.580
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.900 38.400
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.310 33.810
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,800 10,230
Trang sức 99.9 9,790 10,220
NL 99.99 9,800
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,930 10,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,930 10,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,930 10,240
Miếng SJC Thái Bình 9,950 10,220
Miếng SJC Nghệ An 9,950 10,220
Miếng SJC Hà Nội 9,950 10,220

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15855 16121 16760
CAD 17723 17997 18620
CHF 29329 29700 30348
CNY 0 3358 3600
EUR 28032 28297 29346
GBP 33235 33622 34567
HKD 0 3185 3389
JPY 169 173 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14696 15297
SGD 18800 19078 19604
THB 669 732 785
USD (1,2) 25521 0 0
USD (5,10,20) 25559 0 0
USD (50,100) 25586 25620 25975
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,635 25,635 25,995
USD(1-2-5) 24,610 - -
USD(10-20) 24,610 - -
GBP 33,414 33,491 34,390
HKD 3,262 3,269 3,368
CHF 29,245 29,274 30,095
JPY 172 172.28 179.97
THB 692.63 727.09 777.52
AUD 16,079 16,103 16,540
CAD 17,974 17,999 18,489
SGD 18,899 18,977 19,580
SEK - 2,598 2,688
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,733 3,863
NOK - 2,453 2,542
CNY - 3,501 3,596
RUB - - -
NZD 14,611 14,702 15,134
KRW 15.44 17.06 18.31
EUR 27,871 27,915 29,106
TWD 701.93 - 849.3
MYR 5,409.58 - 6,102.66
SAR - 6,765.61 7,121.89
KWD - 81,622 86,795
XAU - - 102,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,630 25,970
EUR 27,603 27,714 28,834
GBP 33,062 33,195 34,165
HKD 3,249 3,262 3,369
CHF 28,851 28,967 29,878
JPY 170.59 171.28 178.68
AUD 15,860 15,924 16,447
SGD 18,847 18,923 19,461
THB 731 734 766
CAD 17,779 17,850 18,368
NZD 14,541 15,046
KRW 16.82 18.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25605 25605 25965
AUD 15998 16098 16668
CAD 17870 17970 18526
CHF 29447 29477 30368
CNY 0 3497.7 0
CZK 0 1058 0
DKK 0 3700 0
EUR 27991 28091 28963
GBP 33451 33501 34617
HKD 0 3295 0
JPY 172.91 173.41 179.93
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 5920 0
NOK 0 2432 0
NZD 0 14766 0
PHP 0 420 0
SEK 0 2542 0
SGD 18919 19049 19770
THB 0 697.2 0
TWD 0 765 0
XAU 9900000 9900000 10150000
XBJ 8800000 8800000 10150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,950
USD20 25,610 25,660 25,950
USD1 25,610 25,660 25,950
AUD 16,029 16,179 17,249
EUR 28,092 28,242 29,413
CAD 17,841 17,941 19,258
SGD 18,965 19,115 19,586
JPY 172.64 174.14 178.76
GBP 33,532 33,682 34,467
XAU 9,948,000 0 10,222,000
CNY 0 3,381 0
THB 0 733 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0