Thứ tư 01/07/2026 09:50
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Kẹo Kera chứa chất Sorbitol có hại đến sức khỏe người dùng

aa
Liên quan đến thông tin sản phẩm kẹo rau củ Kera có chứa chất tạo ngọt Sorbitol, nhiều bạn đọc bày tỏ băn khoăn về việc chất này có ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng hay không.
Kẹo Kera chứa chất Sorbitol có hại đến sức khỏe người dùng
Quảng cáo sản phẩm kẹo rau củ Kera trên mạng. (Ảnh: TTXVN)

Bạn đọc Nguyễn Khánh Hương ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đặt câu hỏi: “Thời gian qua, sản phẩm kẹo rau củ Kera được quảng cáo rầm rộ trên nhiều nền tảng mạng xã hội, nhất là trong các phiên livestream bán hàng. Gần đây, tôi được biết, theo kết quả kiểm nghiệm từ Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế), sản phẩm này có chứa chất tạo ngọt Sorbitol. Tôi muốn hỏi Sorbitol là chất gì, có bị cấm sử dụng hay không, và nếu sử dụng thì ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể?”.

Cùng chung lo lắng, bạn đọc Nguyễn Hưng Bình ở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, chia sẻ: “Tôi được biết, tỷ lệ Sorbitol trong sản phẩm kẹo rau củ Kera tương đối cao, với hàm lượng 33,4g/100g sản phẩm. Sử dụng thường xuyên kẹo có tỷ lệ Sorbitol như vậy có gây nguy hiểm cho sức khỏe không?”.

Sorbitol là gì, và dùng bao nhiêu là an toàn?

Theo các tài liệu khoa học, Sorbitol là một loại rượu đường (polyol), thường được dùng làm chất tạo ngọt thay thế đường nhờ vị ngọt dịu, ít calo, không làm tăng đột biến đường huyết.

Trong ngành thực phẩm, đây là phụ gia phổ biến và được phép sử dụng trong các sản phẩm như kẹo không đường, siro ho, bánh quy, socola… Sorbitol được xem là tương đối an toàn nếu dùng đúng liều lượng.

Tuy nhiên, nếu tiêu thụ trên 10g mỗi ngày, một số người có thể gặp phải triệu chứng như đầy hơi, đau bụng hoặc tiêu chảy. Liều sử dụng từ 50g/ngày trở lên có thể gây rối loạn tiêu hóa rõ rệt.

Theo kết quả kiểm nghiệm của Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia, kẹo rau củ Kera chứa 33,4g Sorbitol trên mỗi 100g sản phẩm. Trung bình, mỗi viên kẹo nặng 3,2g sẽ tương đương khoảng 1g Sorbitol. Như vậy, nếu ăn khoảng 20 viên/ngày, người dùng có thể nạp tới 20g Sorbitol, vượt ngưỡng khuyến nghị an toàn được ghi nhận trong nhiều tài liệu y học.

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Đình Toán, nguyên Viện trưởng Viện Dinh dưỡng lâm sàng, Ủy viên Hội đồng dinh dưỡng và thuốc-Ban Bảo vệ sức khỏe Trung ương, cho biết thêm: “Thực chất, Sorbitol là một loại đường, dùng nhiều sẽ có tính nhuận tràng, thậm chí có thể gây tiêu chảy".

Ông khẳng định đây không phải chất cấm, nhưng sử dụng phải đúng liều lượng: “Một vài viên không gây hại, nhưng dùng nhiều, đặc biệt với trẻ em hoặc người có bệnh tiêu hóa, có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa”.

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Toán cũng lưu ý: “Không có gì là an toàn tuyệt đối, kể cả vitamin cũng có thể gây dị ứng hoặc phản ứng nghiêm trọng nếu dùng sai cách”.

Không ghi thành phần Sorbitol là vi phạm nghiêm trọng

Đáng chú ý, thành phần Sorbitol không được ghi rõ trên bao bì sản phẩm kẹo rau củ Kera. Theo Tiến sĩ Nguyễn Văn Minh, Giám đốc Công ty TNHH Pháp lý Truyền thông Việt, đơn vị chuyên tư vấn về công bố sản phẩm thực phẩm: “Việc sử dụng Sorbitol trong thực phẩm là hợp pháp, nhưng các đơn vị sản xuất bắt buộc phải công bố thành phần rõ ràng, đặc biệt với các chất có thể gây tác dụng không mong muốn nếu dùng sai cách. Nếu không công bố, đây là hành vi vi phạm quy định về ghi nhãn thực phẩm”.

Từ các ý kiến chuyên gia, có thể khẳng định Sorbitol không phải là chất cấm, nhưng nếu sử dụng sai cách, quá liều, hoặc không có hướng dẫn rõ ràng, người tiêu dùng hoàn toàn có thể đối mặt với nhiều hệ lụy sức khỏe.

Theo Báo Nhân dân
Tin bài khác
Bí quyết công nghệ giúp Bosch nâng tầm trải nghiệm cuộc sống cho người Việt

Bí quyết công nghệ giúp Bosch nâng tầm trải nghiệm cuộc sống cho người Việt

Một cuộc sống chất lượng giờ đây không chỉ nằm ở mẫu mã sản phẩm hay thiết kế đẹp mắt, mà còn ở những giải pháp công nghệ giúp mọi thứ vận hành nhẹ nhàng hơn trong công việc và sinh hoạt hằng ngày.
Những nguyên tắc cơ bản trong cai nghiện và phục hồi cho người nghiện ma túy

Những nguyên tắc cơ bản trong cai nghiện và phục hồi cho người nghiện ma túy

Cai nghiện được gọi là thành công không chỉ nhằm vào mục tiêu người nghiện không tái sử dụng ma túy mà còn đòi hỏi đối tượng phải có một lối sống điều độ, tự quản lý bản thân một cách tốt đẹp.
Dịch tả bùng phát ở nhiều nước với tỷ lệ tử vong tăng, Bộ Y tế ra cảnh báo

Dịch tả bùng phát ở nhiều nước với tỷ lệ tử vong tăng, Bộ Y tế ra cảnh báo

Dịch tả diễn biến phức tạp tại 31 quốc gia, tỷ lệ tử vong tăng cao ở một số nước; nguy cơ lây lan giữa các quốc gia là rất cao.
Những nguyên tắc cơ bản trong cai nghiện ma túy

Những nguyên tắc cơ bản trong cai nghiện ma túy

Sau khi cai, nếu những nhân tố tác động thúc đẩy đối tượng tìm đến ma túy vẫn chưa được giải quyết, hầu hết những người nghiện sẽ tái nghiện.
Tác hại của rượu, bia và cách phòng tránh

Tác hại của rượu, bia và cách phòng tránh

Người say rượu, bia thường cường điệu hóa vụ việc, ưa khoe khoang về mình, ưa công kích người khác.
Nguyên nhân khiến nhiều người sa chân vào ma túy

Nguyên nhân khiến nhiều người sa chân vào ma túy

Các gia đình quá bận rộn công việc, lo làm ăn, hoặc lơ là thiếu quan tâm trong việc giáo dục, chăm sóc, quản lý con em mình cũng là nguyên nhân khiến con em từng bước sa chân vào ma túy.
Thành lập Hiệp hội Tư vấn Nâng cao Sức khỏe Việt Nam

Thành lập Hiệp hội Tư vấn Nâng cao Sức khỏe Việt Nam

Ra đời trong bối cảnh đất nước đang đối mặt với nhiều thách thức sức khỏe như các bệnh mạn tính không lây, các vấn đề về tâm lý như hậu quả của lối sống hiện đại, ngày 20/6/2025, Hiệp hội Tư vấn Nâng cao Sức khỏe Việt Nam (VAHCP) đã chính thức được thành lập. Đây là lời cam kết mạnh mẽ cho một tương lai nơi mỗi người Việt đều được sống khỏe mạnh, hạnh phúc và trọn vẹn.
Người nghiện ma túy: Tội phạm hay bệnh nhân?

Người nghiện ma túy: Tội phạm hay bệnh nhân?

Khi người nghiện sử dụng ma túy càng lâu, liều lượng càng tăng thì hậu quả tác hại càng nặng nề. Những tác động của ma túy trên não bộ gây ra những tổn thương tạm thời hoặc vĩnh viễn trên người nghiện, làm người nghiện ma túy suy giảm khả năng phán đoán, phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin, khả năng tự chủ.
Sau vụ thu hồi kem chống nắng, nhiều mỹ phẩm khác bị rà soát

Sau vụ thu hồi kem chống nắng, nhiều mỹ phẩm khác bị rà soát

Cục Quản lý Dược yêu cầu các địa phương siết quản lý mỹ phẩm đối với sản phẩm kem chống nắng, rà soát công bố, kiểm tra ghi nhãn và chỉ số SPF.
3.500 tấn giá đỗ ngâm hóa chất đã tiêu thụ ở đâu?

3.500 tấn giá đỗ ngâm hóa chất đã tiêu thụ ở đâu?

Trung bình mỗi ngày mỗi cơ sở sản xuất khoảng 3-5 tấn giá đỗ có ngâm hóa chất kích thích rồi bán ra các chợ đầu mối ở Nghệ An và các tỉnh lân cận.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C

Giá vàng

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,150 13,350
Nguyên Liệu 99.9 13,100 13,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 14,080
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,400 ▼600K 146,400 ▼600K
Hà Nội - PNJ 143,400 ▼600K 146,400 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 143,400 ▼600K 146,400 ▼600K
Miền Tây - PNJ 143,400 ▼600K 146,400 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 143,400 ▼600K 146,400 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,400 ▼600K 146,400 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼50K 14,490 ▼50K
Trang sức 99.99 13,800 ▼50K 14,500 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 ▲1290K 14,642 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 ▲1290K 14,643 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 ▼6K 1,463 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 ▼6K 1,448 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,366 ▲122670K 143,366 ▲128970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 ▼450K 108,761 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,124 ▼408K 98,624 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,987 ▼366K 88,487 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,077 ▼350K 84,577 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,038 ▼250K 60,538 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17601 17874 18458
CAD 17970 18245 18865
CHF 31852 32233 32890
CNY 0 3833 3927
EUR 29372 29592 30676
GBP 34022 34412 35352
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14599 15189
SGD 19773 20054 20626
THB 705 768 821
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,495 29,519 30,903
JPY 157.28 157.56 166.96
GBP 34,202 34,295 35,459
AUD 17,810 17,874 18,532
CAD 18,155 18,213 18,870
CHF 32,110 32,210 33,124
SGD 19,890 19,952 20,716
CNY - 3,803 3,945
HKD 3,287 3,297 3,432
KRW 15.56 16.23 17.64
THB 752.88 762.18 814.84
NZD 14,583 14,718 15,141
SEK - 2,660 2,752
DKK - 3,946 4,082
NOK - 2,604 2,695
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,021.97 - 6,792.46
TWD 745.87 - 902.82
SAR - 6,882.79 7,243.76
KWD - 83,142 88,388
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,234 34,371 35,396
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 31,978 32,106 33,032
JPY 157.71 158.34 166.12
AUD 17,815 17,887 18,480
SGD 19,974 20,054 20,639
THB 770 773 808
CAD 18,179 18,252 18,819
NZD 14,674 15,210
KRW 16.21 17.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26466
AUD 17801 17901 18832
CAD 18158 18258 19270
CHF 32117 32147 33721
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29560 29590 31315
GBP 34340 34390 36148
HKD 0 3355 0
JPY 158.18 158.68 169.19
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14708 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19932 20062 20785
THB 0 734.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,466
USD20 26,136 26,186 26,466
USD1 23,946 26,186 26,466
AUD 17,841 17,941 19,045
EUR 29,699 29,699 31,108
CAD 18,095 18,195 19,503
SGD 20,004 20,154 20,717
JPY 158.63 160.13 164.69
GBP 34,219 34,569 35,441
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0