Thứ sáu 16/10/2026 07:47
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Gánh nặng kép về sức khỏe và tài chính từ việc hút thuốc lá

aa
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhưng đến nay Việt Nam vẫn là một trong 15 nước có số nam giới trưởng thành hút thuốc lá nhiều nhất trên thế giới.
Gánh nặng kép về sức khỏe và tài chính từ việc hút thuốc lá
Ảnh minh họa: THẾ ĐẠI.

Phó Giám đốc Quỹ phòng chống tác hại của thuốc lá (Bộ Y tế) Phan Thị Hải cho biết: thuốc lá đang gây ra những gánh nặng rất lớn về bệnh tật cho người sử dụng cũng như gánh nặng cho ngành y tế. Đến nay, đã ghi nhận 25 căn bệnh liên quan đến sử dụng thuốc lá như: đột quỵ, mạch vành, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi… đây đều là những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam. Một nghiên cứu của Bệnh viện K cho thấy có tới 96,8% người bệnh ung thư phổi có hút thuốc lá.

Ước tính mỗi năm có khoảng 104.300 ca tử vong vì các bệnh có liên quan đến thuốc lá, trong đó là nguyên nhân trực tiếp gây ra 85.500 ca tử vong và hút thuốc lá thụ động gây ra 18.800 ca tử vong.

Số ca tử vong do các bệnh không lây nhiễm hiện chiếm 73% tổng số ca tử vong do bệnh tật và thương tích ở Việt Nam. Một trong những nguyên nhân quan trọng là do tỷ lệ sử dụng thuốc lá cao.

Không chỉ gây ra gánh nặng bệnh tật, hút thuốc lá cũng đang để lại gánh nặng rất lớn về kinh tế. Ước tính năm 2020 tổng số tiền chi mua thuốc lá là 49.000 tỷ đồng.

Tại Việt Nam, theo ước tính sơ bộ của Hội Kinh tế Y tế năm 2022, tổng chi phí liên quan đến khám, chữa bệnh, ốm đau và tử vong sớm do các bệnh liên quan đến sử dụng thuốc lá là 108.000 tỷ đồng.

Tin liên quan
Tin bài khác
Bí quyết công nghệ giúp Bosch nâng tầm trải nghiệm cuộc sống cho người Việt

Bí quyết công nghệ giúp Bosch nâng tầm trải nghiệm cuộc sống cho người Việt

Một cuộc sống chất lượng giờ đây không chỉ nằm ở mẫu mã sản phẩm hay thiết kế đẹp mắt, mà còn ở những giải pháp công nghệ giúp mọi thứ vận hành nhẹ nhàng hơn trong công việc và sinh hoạt hằng ngày.
Những nguyên tắc cơ bản trong cai nghiện và phục hồi cho người nghiện ma túy

Những nguyên tắc cơ bản trong cai nghiện và phục hồi cho người nghiện ma túy

Cai nghiện được gọi là thành công không chỉ nhằm vào mục tiêu người nghiện không tái sử dụng ma túy mà còn đòi hỏi đối tượng phải có một lối sống điều độ, tự quản lý bản thân một cách tốt đẹp.
Dịch tả bùng phát ở nhiều nước với tỷ lệ tử vong tăng, Bộ Y tế ra cảnh báo

Dịch tả bùng phát ở nhiều nước với tỷ lệ tử vong tăng, Bộ Y tế ra cảnh báo

Dịch tả diễn biến phức tạp tại 31 quốc gia, tỷ lệ tử vong tăng cao ở một số nước; nguy cơ lây lan giữa các quốc gia là rất cao.
Những nguyên tắc cơ bản trong cai nghiện ma túy

Những nguyên tắc cơ bản trong cai nghiện ma túy

Sau khi cai, nếu những nhân tố tác động thúc đẩy đối tượng tìm đến ma túy vẫn chưa được giải quyết, hầu hết những người nghiện sẽ tái nghiện.
Tác hại của rượu, bia và cách phòng tránh

Tác hại của rượu, bia và cách phòng tránh

Người say rượu, bia thường cường điệu hóa vụ việc, ưa khoe khoang về mình, ưa công kích người khác.
Nguyên nhân khiến nhiều người sa chân vào ma túy

Nguyên nhân khiến nhiều người sa chân vào ma túy

Các gia đình quá bận rộn công việc, lo làm ăn, hoặc lơ là thiếu quan tâm trong việc giáo dục, chăm sóc, quản lý con em mình cũng là nguyên nhân khiến con em từng bước sa chân vào ma túy.
Thành lập Hiệp hội Tư vấn Nâng cao Sức khỏe Việt Nam

Thành lập Hiệp hội Tư vấn Nâng cao Sức khỏe Việt Nam

Ra đời trong bối cảnh đất nước đang đối mặt với nhiều thách thức sức khỏe như các bệnh mạn tính không lây, các vấn đề về tâm lý như hậu quả của lối sống hiện đại, ngày 20/6/2025, Hiệp hội Tư vấn Nâng cao Sức khỏe Việt Nam (VAHCP) đã chính thức được thành lập. Đây là lời cam kết mạnh mẽ cho một tương lai nơi mỗi người Việt đều được sống khỏe mạnh, hạnh phúc và trọn vẹn.
Người nghiện ma túy: Tội phạm hay bệnh nhân?

Người nghiện ma túy: Tội phạm hay bệnh nhân?

Khi người nghiện sử dụng ma túy càng lâu, liều lượng càng tăng thì hậu quả tác hại càng nặng nề. Những tác động của ma túy trên não bộ gây ra những tổn thương tạm thời hoặc vĩnh viễn trên người nghiện, làm người nghiện ma túy suy giảm khả năng phán đoán, phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin, khả năng tự chủ.
Sau vụ thu hồi kem chống nắng, nhiều mỹ phẩm khác bị rà soát

Sau vụ thu hồi kem chống nắng, nhiều mỹ phẩm khác bị rà soát

Cục Quản lý Dược yêu cầu các địa phương siết quản lý mỹ phẩm đối với sản phẩm kem chống nắng, rà soát công bố, kiểm tra ghi nhãn và chỉ số SPF.
Kẹo Kera chứa chất Sorbitol có hại đến sức khỏe người dùng

Kẹo Kera chứa chất Sorbitol có hại đến sức khỏe người dùng

Liên quan đến thông tin sản phẩm kẹo rau củ Kera có chứa chất tạo ngọt Sorbitol, nhiều bạn đọc bày tỏ băn khoăn về việc chất này có ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng hay không.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17374 17646 18222
CAD 17689 17963 18579
CHF 30539 30915 31561
CNY 0 3824 3920
EUR 28386 28602 29685
GBP 33484 33872 34810
HKD 0 3166 3369
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14197 14792
SGD 19629 19910 20489
THB 687 751 804
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,462 28,485 29,839
JPY 159.37 159.66 169.31
GBP 33,675 33,766 34,937
AUD 17,629 17,693 18,366
CAD 17,873 17,930 18,591
CHF 30,810 30,906 31,814
SGD 19,765 19,826 20,613
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.78 18.54 20.18
THB 736.14 745.23 797.75
NZD 14,209 14,341 14,768
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,818 3,953
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,689.86
TWD 721.25 - 873.86
SAR - 6,778.43 7,140.99
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,426 28,569 29,794
GBP 33,638 33,807 34,838
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,624 30,778 31,722
JPY 159.05 160.66 168.64
AUD 17,573 17,697 18,292
SGD 19,733 19,912 20,505
THB 741 756 793
CAD 17,871 17,961 18,558
NZD 14,276 14,831
KRW 18.61 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26050
AUD 17549 17649 18575
CAD 17863 17963 18978
CHF 30787 30817 32395
CNY 3806.3 3831.3 3966.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28571 28601 30326
GBP 33806 33856 35614
HKD 0 3315 0
JPY 160.54 161.04 171.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19795 19925 20648
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000