Thứ năm 16/07/2026 03:11
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

WHO mở rộng khả năng tiếp cận thuốc điều trị tiểu đường thế hệ mới trên toàn cầu

aa
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ngày 5/9 đã bổ sung nhóm thuốc GLP-1 điều trị tiểu đường, cùng các liệu pháp điều trị xơ nang và ung thư, vào Danh mục Thuốc thiết yếu.
WHO mở rộng khả năng tiếp cận thuốc điều trị tiểu đường thế hệ mới trên toàn cầu
WHO mở rộng khả năng tiếp cận thuốc điều trị tiểu đường thế hệ mới trên toàn cầu.

Đây được xem là bước đi quan trọng nhằm mở rộng khả năng tiếp cận những loại thuốc có giá thành cao, vốn đang giới hạn với nhiều bệnh nhân trên thế giới.

Danh mục hiện có 523 loại thuốc dành cho người trưởng thành và 374 loại dành cho trẻ em. WHO coi đây là tập hợp những thuốc mà mọi hệ thống y tế cần bảo đảm sẵn có. Thực tế, việc bổ sung một loại thuốc vào danh mục từng mang lại bước ngoặt trong lịch sử, như với thuốc điều trị HIV/AIDS đầu những năm 2000, giúp bệnh nhân tại các nước nghèo có cơ hội tiếp cận rộng rãi hơn.

Tiến sĩ Lorenzo Moja - Trưởng Ban thư ký WHO phụ trách danh mục – cho biết: “Thay vì để giá cả là yếu tố loại trừ, ủy ban cho rằng việc đưa thuốc vào Danh mục Thuốc thiết yếu có thể trở thành động lực mở rộng tiếp cận”.

Cụ thể, các hoạt chất chính trong Ozempic của Novo Nordisk và Mounjaro của Eli Lilly đã được đưa vào danh mục, áp dụng cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 kèm bệnh tim mạch, thận mãn tính hoặc béo phì. Dù ban đầu được phát triển để điều trị tiểu đường, các thuốc này đã trở thành “cơn sốt” toàn cầu trong giảm cân. Tuy nhiên, WHO vẫn dừng lại ở việc công nhận cho điều trị tiểu đường, không mở rộng sang béo phì đơn thuần – tương tự như quyết định năm 2023.

WHO nhấn mạnh mức giá quá cao của các loại thuốc như semaglutide và tirzepatide đang hạn chế khả năng tiếp cận, đồng thời kêu gọi khuyến khích các hãng dược sản xuất thuốc generic khi bằng sáng chế bắt đầu hết hạn từ năm sau. Nhiều công ty đã chuẩn bị sản xuất bản sao giá rẻ. Đại diện Novo Nordisk khẳng định cam kết hỗ trợ tiếp cận rộng hơn, trong khi Eli Lilly cho rằng các bản generic mới có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh nhân và tiết kiệm chi phí cho những quốc gia hạn chế nguồn lực.

Trên phạm vi toàn cầu, WHO cho biết có hơn 800 triệu người mắc tiểu đường (năm 2022) và trên 1 tỷ người béo phì. Trước đó, tổ chức này từng ra khuyến nghị riêng về việc sử dụng thuốc GLP-1 trong điều trị béo phì, song chưa đưa vào danh mục thiết yếu.

Bên cạnh đó, danh mục mới còn bổ sung liệu pháp phối hợp Trikafta/Kaftrio của Vertex Pharmaceuticals dành cho bệnh xơ nang. Thuốc này từ lâu bị chỉ trích vì giá quá cao, khiến bệnh nhân tại nhiều nước khó tiếp cận. Vertex hiện chưa đưa ra bình luận.

Đáng chú ý, WHO cũng thêm Keytruda – loại thuốc điều trị ung thư bán chạy nhất của Merck – vào danh mục, áp dụng cho ung thư cổ tử cung, đại trực tràng và ung thư phổi không tế bào nhỏ đã di căn. WHO đồng thời khuyến nghị các chiến lược mở rộng tiếp cận. Merck khẳng định cam kết đưa thuốc đến với nhiều bệnh nhân hơn.

Ngoài ra, WHO còn bổ sung nhóm insulin tác dụng nhanh do Novo Nordisk, Eli Lilly và một số hãng khác sản xuất, để điều trị tiểu đường tuýp 1, tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ.

Quyết định lần này phản ánh nỗ lực của WHO trong việc thúc đẩy bình đẳng y tế, đưa những phương pháp điều trị tiên tiến đến gần hơn với hàng trăm triệu bệnh nhân trên khắp thế giới – bất chấp rào cản giá cả.

Theo TTXVN
Tin liên quan
Tin bài khác
Xây dựng Bệnh viện 19-8 phát triển, trở thành bệnh viện hàng đầu trong nước

Xây dựng Bệnh viện 19-8 phát triển, trở thành bệnh viện hàng đầu trong nước

Ngày 3/3, tại Hà Nội, Trung tướng Đặng Hồng Đức, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an chủ trì buổi làm việc về các mặt công tác của Bệnh viện 19-8 và Viện Tim mạch thuộc Bệnh viện 19-8.
Miếng dán virus tiêu diệt 99.9% vi khuẩn trong thực phẩm

Miếng dán virus tiêu diệt 99.9% vi khuẩn trong thực phẩm

Theo Science Advances, các nhà khoa học Canada đã phát triển thành công loại miếng dán siêu nhỏ có thể tiêu diệt tới 99,9% vi khuẩn gây bệnh trong thực phẩm, mở ra hướng đi mới cho an toàn thực phẩm toàn cầu.
Mức hưởng BHYT hộ gia đình khi khám chữa bệnh theo quy định mới

Mức hưởng BHYT hộ gia đình khi khám chữa bệnh theo quy định mới

Chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) hộ gia đình có quy định quyền lợi và mức hưởng cho người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh (KCB). Một số nội dung quy định về mức quyền lợi và mức hưởng hiện hành về chính sách BHYT hộ gia đình cần lưu ý.
“Ung nhọt” mọc trên cây, ai ngờ quý như vàng, chờ 20 năm mới thu hoạch được

“Ung nhọt” mọc trên cây, ai ngờ quý như vàng, chờ 20 năm mới thu hoạch được

Vốn bị coi là thứ gây hại cho cây, “khối u” này giờ bỗng được săn đón với mức giá “trên trời”.
Công nghệ mới giúp bác sĩ "vá" xương ngay trong phòng mổ

Công nghệ mới giúp bác sĩ "vá" xương ngay trong phòng mổ

Một công nghệ đột phá mới trong lĩnh vực phẫu thuật xương, cho phép sửa chữa xương gãy trực tiếp trong quá trình phẫu thuật bằng kỹ thuật in 3D.
Lần đầu tiên triển khai công nghệ mới điều trị rối loạn nhịp tim tại Bệnh viện Bình Thuận (Lâm Đồng)

Lần đầu tiên triển khai công nghệ mới điều trị rối loạn nhịp tim tại Bệnh viện Bình Thuận (Lâm Đồng)

Bệnh viện Đa khoa Bình Thuận (Lâm Đồng) đã chính thức đưa vào vận hành Hệ thống chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA).
Vì sao phế cầu khuẩn được mệnh danh là "kẻ giết người thầm lặng"?

Vì sao phế cầu khuẩn được mệnh danh là "kẻ giết người thầm lặng"?

Phế cầu khuẩn là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi, căn bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất hiện nay.
Cây thuốc quý người Việt ai cũng trồng nhưng lại chỉ để làm cảnh

Cây thuốc quý người Việt ai cũng trồng nhưng lại chỉ để làm cảnh

Cây trường sinh thảo được nhiều người Việt ưa chuộng trồng làm cảnh. Tuy nhiên ít ai biết rằng, đây lại là một cây thuốc quý đã được sử dụng rộng rãi.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
29°C

Giá vàng

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,350 14,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 14,750
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,750
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 14,640
Trang sức 99.99 13,950 14,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 148
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 1,481
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 146
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 144,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 109,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 9,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 89,219
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 85,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 61,038
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17798 18072 18648
CAD 18132 18407 19024
CHF 31728 32109 32754
CNY 0 3834 3927
EUR 29336 29556 30639
GBP 34370 34761 35694
HKD 0 3218 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15554
SGD 19773 20054 20635
THB 696 759 812
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,490 29,514 30,923
JPY 157.42 157.7 167.24
GBP 34,588 34,682 35,877
AUD 18,007 18,072 18,752
CAD 18,342 18,401 19,075
CHF 32,049 32,149 33,091
SGD 19,921 19,983 20,768
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 745.85 755.06 807.86
NZD 14,943 15,082 15,527
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,660 2,757
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,798.09
TWD 736.29 - 891.9
SAR - 6,870.71 7,236.51
KWD - 83,064 88,374
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26440
AUD 17992 18092 19015
CAD 18324 18424 19438
CHF 31983 32013 33591
CNY 3815.1 3840.1 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29532 29562 31287
GBP 34659 34709 36467
HKD 0 3355 0
JPY 158.2 158.7 169.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15076 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19940 20070 20798
THB 0 725.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0