Thứ tư 17/12/2025 16:03
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

“Ung nhọt” mọc trên cây, ai ngờ quý như vàng, chờ 20 năm mới thu hoạch được

aa
Vốn bị coi là thứ gây hại cho cây, “khối u” này giờ bỗng được săn đón với mức giá “trên trời”.

Thứ đen đúa, xấu xí mang tên “nhân sâm bạch dương”

Bạn đã bao giờ nhìn thấy “khối u” đen đúa, sần sùi và xấu xí này hay chưa? Đây là nấm Chaga, tên khoa học là Inonotus Obliquus. Chúng thường phát triển trên các thân cây bạch dương ở Nga, Mỹ, Alaska, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản…

img

Để một cây nấm Chaga trưởng thành và có thể thu hoạch được sẽ mất tối thiểu 20 năm. Khi đó, khối nấm có thể đạt trọng lượng lên đến 16kg. Trong quá trình sinh trưởng, nấm Chaga sẽ liên tục hút cạn chất dinh dưỡng của cây bạch dương trong nhiều năm, khiến cây héo úa và chết vì thiếu dinh dưỡng.

Dù gây hại cho cây và có vẻ ngoài xấu xí, trên thực tế, nấm Chaga lại rất được yêu thích, thậm chí được nhiều người “săn lùng” bởi chúng chứa giá trị dinh dưỡng cực kỳ cao.

img

Trong nấm chaga chứa nhiều chất xơ, protein, chất béo, chất chống oxy hóa mạnh, vitamin B, vitamin D, canxi, kali, đồng, angan, sắt, kẽm... Loại nấm này có nhiều công dụng nổi bật như hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, làm chậm quá trình lão hóa, giảm huyết áp, tăng cường tuần hoàn màu, hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu, viêm dạ dày, loét dạ dày, loét tá tràng, viêm gan, gan nhiễm mỡ, viêm thận.

img

Tại Nga và một số vùng ở châu Âu, nấm Chaga được mệnh danh là “vua thảo mộc”. Ở Nhật Bản, chúng còn được “tôn sùng” hơn với tên gọi “nhân sâm bạch dương”, ngụ ý rằng giá trị của chúng không hề thua kém nhân sâm. Tại xứ sở hoa anh đào, loại nấm này có thể bán với giá lên đến gần 11 triệu đồng/kg, bởi chúng có thể dùng làm thực phẩm, đồng thời có công dụng trị liệu đặc biệt.

Bạn có thể thái lát hoặc nghiền nấm Chaga thành bột để tạo nên một món đồ uống thơm ngon. Ngoài ra, nấm Chaga cũng có thể kết hợp với các món ăn để giúp màu sắc thêm ngon mắt.

Ở nước ta, bạn cũng có thể tìm mua nấm Chaga (chủ yếu nhập khẩu từ Nga) với giá bán khoảng 800.000đ/kg.

Theo Người đưa tin
Tin liên quan
Tin bài khác
Miếng dán virus tiêu diệt 99.9% vi khuẩn trong thực phẩm

Miếng dán virus tiêu diệt 99.9% vi khuẩn trong thực phẩm

Theo Science Advances, các nhà khoa học Canada đã phát triển thành công loại miếng dán siêu nhỏ có thể tiêu diệt tới 99,9% vi khuẩn gây bệnh trong thực phẩm, mở ra hướng đi mới cho an toàn thực phẩm toàn cầu.
Mức hưởng BHYT hộ gia đình khi khám chữa bệnh theo quy định mới

Mức hưởng BHYT hộ gia đình khi khám chữa bệnh theo quy định mới

Chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) hộ gia đình có quy định quyền lợi và mức hưởng cho người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh (KCB). Một số nội dung quy định về mức quyền lợi và mức hưởng hiện hành về chính sách BHYT hộ gia đình cần lưu ý.
Công nghệ mới giúp bác sĩ "vá" xương ngay trong phòng mổ

Công nghệ mới giúp bác sĩ "vá" xương ngay trong phòng mổ

Một công nghệ đột phá mới trong lĩnh vực phẫu thuật xương, cho phép sửa chữa xương gãy trực tiếp trong quá trình phẫu thuật bằng kỹ thuật in 3D.
WHO mở rộng khả năng tiếp cận thuốc điều trị tiểu đường thế hệ mới trên toàn cầu

WHO mở rộng khả năng tiếp cận thuốc điều trị tiểu đường thế hệ mới trên toàn cầu

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ngày 5/9 đã bổ sung nhóm thuốc GLP-1 điều trị tiểu đường, cùng các liệu pháp điều trị xơ nang và ung thư, vào Danh mục Thuốc thiết yếu.
Lần đầu tiên triển khai công nghệ mới điều trị rối loạn nhịp tim tại Bệnh viện Bình Thuận (Lâm Đồng)

Lần đầu tiên triển khai công nghệ mới điều trị rối loạn nhịp tim tại Bệnh viện Bình Thuận (Lâm Đồng)

Bệnh viện Đa khoa Bình Thuận (Lâm Đồng) đã chính thức đưa vào vận hành Hệ thống chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA).
Vì sao phế cầu khuẩn được mệnh danh là "kẻ giết người thầm lặng"?

Vì sao phế cầu khuẩn được mệnh danh là "kẻ giết người thầm lặng"?

Phế cầu khuẩn là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi, căn bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất hiện nay.
Cây thuốc quý người Việt ai cũng trồng nhưng lại chỉ để làm cảnh

Cây thuốc quý người Việt ai cũng trồng nhưng lại chỉ để làm cảnh

Cây trường sinh thảo được nhiều người Việt ưa chuộng trồng làm cảnh. Tuy nhiên ít ai biết rằng, đây lại là một cây thuốc quý đã được sử dụng rộng rãi.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 18/12/2025 00:00
19°C
Thứ năm, 18/12/2025 03:00
23°C
Thứ năm, 18/12/2025 06:00
25°C
Thứ năm, 18/12/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 18/12/2025 12:00
22°C
Thứ năm, 18/12/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 18/12/2025 18:00
19°C
Thứ năm, 18/12/2025 21:00
18°C
Thứ sáu, 19/12/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 19/12/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 19/12/2025 06:00
25°C
Thứ sáu, 19/12/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 19/12/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 19/12/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 19/12/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 19/12/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 20/12/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 20/12/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 20/12/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 20/12/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 20/12/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 20/12/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 20/12/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 20/12/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 21/12/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 21/12/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 21/12/2025 06:00
26°C
Chủ nhật, 21/12/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 21/12/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 21/12/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 21/12/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 21/12/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 22/12/2025 00:00
18°C
Thứ hai, 22/12/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 22/12/2025 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ năm, 18/12/2025 00:00
19°C
Thứ năm, 18/12/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 18/12/2025 06:00
23°C
Thứ năm, 18/12/2025 09:00
22°C
Thứ năm, 18/12/2025 12:00
20°C
Thứ năm, 18/12/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 18/12/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 18/12/2025 21:00
20°C
Thứ sáu, 19/12/2025 00:00
19°C
Thứ sáu, 19/12/2025 03:00
20°C
Thứ sáu, 19/12/2025 06:00
20°C
Thứ sáu, 19/12/2025 09:00
22°C
Thứ sáu, 19/12/2025 12:00
19°C
Thứ sáu, 19/12/2025 15:00
19°C
Thứ sáu, 19/12/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 19/12/2025 21:00
19°C
Thứ bảy, 20/12/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 20/12/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 20/12/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 20/12/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 20/12/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 20/12/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 20/12/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 20/12/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 21/12/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 21/12/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 21/12/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 21/12/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 21/12/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 21/12/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 21/12/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 21/12/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 22/12/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 22/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 22/12/2025 06:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ năm, 18/12/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 18/12/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 18/12/2025 06:00
31°C
Thứ năm, 18/12/2025 09:00
30°C
Thứ năm, 18/12/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 18/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 18/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 18/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 19/12/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 19/12/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 19/12/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/12/2025 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/12/2025 12:00
25°C
Thứ sáu, 19/12/2025 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/12/2025 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/12/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/12/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 20/12/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 20/12/2025 06:00
32°C
Thứ bảy, 20/12/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/12/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/12/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/12/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/12/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/12/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/12/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 21/12/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 21/12/2025 09:00
32°C
Chủ nhật, 21/12/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/12/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/12/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 21/12/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 22/12/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 22/12/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 22/12/2025 06:00
33°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 18/12/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 18/12/2025 03:00
23°C
Thứ năm, 18/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 18/12/2025 09:00
24°C
Thứ năm, 18/12/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 18/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 18/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 18/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 19/12/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 19/12/2025 03:00
24°C
Thứ sáu, 19/12/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 19/12/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 19/12/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 19/12/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 19/12/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 19/12/2025 21:00
22°C
Thứ bảy, 20/12/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 20/12/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 20/12/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 20/12/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/12/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 20/12/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 20/12/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 20/12/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 21/12/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 21/12/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 21/12/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 21/12/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 21/12/2025 12:00
23°C
Chủ nhật, 21/12/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/12/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/12/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 22/12/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 22/12/2025 03:00
24°C
Thứ hai, 22/12/2025 06:00
24°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 154,000
Hà Nội - PNJ 151,000 154,000
Đà Nẵng - PNJ 151,000 154,000
Miền Tây - PNJ 151,000 154,000
Tây Nguyên - PNJ 151,000 154,000
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 154,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,420 ▲60K 15,620 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 15,420 ▲60K 15,620 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 15,420 ▲60K 15,620 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,180 ▲60K 15,480 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,180 ▲60K 15,480 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,180 ▲60K 15,480 ▲60K
NL 99.99 14,280 ▲40K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,280 ▲40K
Trang sức 99.9 14,770 ▲60K 15,370 ▲60K
Trang sức 99.99 14,780 ▲60K 15,380 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,542 ▲6K 15,622 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,542 ▲6K 15,623 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,503 ▲4K 1,533 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,503 ▲4K 1,534 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,483 ▲4K 1,518 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,797 ▲394K 150,297 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 105,511 ▲250K 114,011 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,884 ▲208K 103,384 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,257 ▲166K 92,757 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,158 ▲150K 88,658 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,957 ▲50K 63,457 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲6K 1,562 ▲6K

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16892 17162 17736
CAD 18569 18846 19462
CHF 32329 32712 33354
CNY 0 3470 3830
EUR 30195 30469 31496
GBP 34267 34658 35585
HKD 0 3254 3457
JPY 162 166 172
KRW 0 16 18
NZD 0 14892 15479
SGD 19822 20104 20625
THB 750 814 867
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,146 26,146 26,403
USD(1-2-5) 25,101 - -
USD(10-20) 25,101 - -
EUR 30,422 30,446 31,643
JPY 166.35 166.65 173.88
GBP 34,743 34,837 35,705
AUD 17,175 17,237 17,709
CAD 18,805 18,865 19,425
CHF 32,681 32,783 33,508
SGD 19,984 20,046 20,696
CNY - 3,689 3,792
HKD 3,334 3,344 3,431
KRW 16.48 17.19 18.48
THB 799.14 809.01 861.52
NZD 14,910 15,048 15,419
SEK - 2,781 2,866
DKK - 4,067 4,192
NOK - 2,542 2,619
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,034.45 - 6,779.8
TWD 756.99 - 912.69
SAR - 6,919.74 7,254.06
KWD - 83,757 88,692
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,123 26,403
EUR 30,340 30,462 31,607
GBP 34,696 34,835 35,816
HKD 3,314 3,327 3,439
CHF 32,515 32,646 33,569
JPY 166.28 166.95 174.25
AUD 17,096 17,165 17,728
SGD 20,060 20,141 20,710
THB 814 817 856
CAD 18,772 18,847 19,427
NZD 14,965 15,487
KRW 17.12 18.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26403
AUD 17071 17171 18097
CAD 18759 18859 19870
CHF 32581 32611 34185
CNY 0 3702.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30385 30415 32137
GBP 34593 34643 36403
HKD 0 3390 0
JPY 165.96 166.46 176.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14996 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 19979 20109 20841
THB 0 781.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15400000 15400000 15650000
SBJ 13000000 13000000 15650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,178 26,228 26,403
USD20 26,178 26,228 26,403
USD1 26,178 26,228 26,403
AUD 17,153 17,253 18,367
EUR 30,630 30,630 32,047
CAD 18,734 18,834 20,144
SGD 20,092 20,242 20,700
JPY 166.97 168.47 173.04
GBP 34,919 35,069 35,851
XAU 15,418,000 0 15,622,000
CNY 0 3,590 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0