Thứ tư 21/01/2026 18:49
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Cây thuốc quý người Việt ai cũng trồng nhưng lại chỉ để làm cảnh

aa
Cây trường sinh thảo được nhiều người Việt ưa chuộng trồng làm cảnh. Tuy nhiên ít ai biết rằng, đây lại là một cây thuốc quý đã được sử dụng rộng rãi.

Tăng cường sức đề kháng

Trường sinh thảo là một loại thảo dược quý, chứa nhiều hợp chất chống oxy hóa cực kỳ mạnh mẽ. Các hợp chất này có khả năng trung hòa các gốc tự do – những phân tử không ổn định có thể gây ra tổn hại cho tế bào và là nguyên nhân dẫn đến nhiều loại bệnh lý. Khi các gốc tự do được kiểm soát và loại bỏ khỏi cơ thể, sức khỏe tổng thể được cải thiện rõ rệt.

Đặc biệt, nhờ khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ của trường sinh thảo, hệ miễn dịch của cơ thể được tăng cường đáng kể, giúp cơ thể có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus và các yếu tố gây nhiễm khuẩn khác một cách hiệu quả hơn. Khi hệ miễn dịch và tế bào đều được bảo vệ tốt, bạn sẽ cảm thấy cơ thể khỏe mạnh hơn, ít bị ốm đau và mệt mỏi.

Cây thuốc quý người Việt ai cũng trồng nhưng lại chỉ để làm cảnh
Cây trường sinh thảo cực tốt cho sức khỏe nhưng người Việt lại chỉ để làm cảnh. Ảnh: Getty Images

Chống viêm, giảm đau

Từ xa xưa, cây trường sinh thảo đã được xem như một "vị thần" trong việc chữa lành các vết thương ngoài da. Khả năng cầm máu thần tốc của nó đã khiến nhiều người kinh ngạc. Không chỉ dừng lại ở việc cầm máu, trường sinh thảo còn có khả năng làm dịu các vết thương, giảm sưng tấy và thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da. Nhờ đó, các vết thương như bỏng, vết cắt, vết loét mau lành hơn, giảm thiểu nguy cơ để lại sẹo xấu. Bạn có thể hình dung, làn da của bạn sẽ nhanh chóng phục hồi và trở nên mịn màng như trước.

Hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan

Lá gan là cơ quan chính chịu trách nhiệm cho việc lọc thải các chất độc ra khỏi cơ thể, nhưng khi bị tổn thương do các yếu tố như uống nhiều rượu bia, sử dụng thuốc lá hoặc tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khả năng tự bảo vệ và tự phục hồi của gan sẽ bị suy giảm.

Các hoạt chất có trong trường sinh thảo không chỉ giúp lá gan bảo vệ và chống lại các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài như các hóa chất độc hại, vi khuẩn, virus, mà còn có tác dụng quan trọng trong việc hỗ trợ tái tạo và phục hồi các tế bào gan bị tổn thương. Nhờ đó, trường sinh thảo đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa các bệnh lý về gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, giúp người bệnh cải thiện chất lượng cuộc sống và duy trì một lá gan khỏe mạnh.

Cây thuốc quý người Việt ai cũng trồng nhưng lại chỉ để làm cảnh
Cây trường sinh thảo hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan. Ảnh: Shutter Stock

Chống viêm, giảm đau

Trường sinh thảo chứa nhiều hoạt chất có đặc tính kháng viêm và giảm đau tự nhiên, giúp ức chế hiệu quả các phản ứng viêm trong cơ thể. Chính vì thế, trường sinh thảo đã trở thành một phương pháp hỗ trợ điều trị hữu hiệu cho nhiều loại bệnh lý viêm nhiễm khác nhau.

Trong số những bệnh lý thường gặp được điều trị bằng trường sinh thảo có thể kể đến viêm họng, viêm phế quản và viêm khớp. Các hoạt chất kháng viêm trong thảo dược này không chỉ giúp giảm sưng, giảm đau mà còn hỗ trợ phục hồi các mô bị tổn thương do viêm nhiễm.

Điều hòa kinh nguyệt

Trường sinh thảo cũng rất nổi tiếng với tác dụng hỗ trợ toàn diện cho sức khỏe phụ nữ, đặc biệt là trong việc điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Nhờ chứa nhiều hoạt chất có lợi, trường sinh thảo giúp làm giảm các triệu chứng khó chịu thường gặp trong kỳ kinh, như đau bụng kinh, căng thẳng và mệt mỏi. Đồng thời, thảo dược này còn giúp kiểm soát tình trạng rong kinh, giúp điều chỉnh chu kỳ đều đặn hơn, mang lại cảm giác thoải mái, tự tin và nâng cao chất lượng cuộc sống cho phái đẹp.

Tin liên quan
Tin bài khác
Miếng dán virus tiêu diệt 99.9% vi khuẩn trong thực phẩm

Miếng dán virus tiêu diệt 99.9% vi khuẩn trong thực phẩm

Theo Science Advances, các nhà khoa học Canada đã phát triển thành công loại miếng dán siêu nhỏ có thể tiêu diệt tới 99,9% vi khuẩn gây bệnh trong thực phẩm, mở ra hướng đi mới cho an toàn thực phẩm toàn cầu.
Mức hưởng BHYT hộ gia đình khi khám chữa bệnh theo quy định mới

Mức hưởng BHYT hộ gia đình khi khám chữa bệnh theo quy định mới

Chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) hộ gia đình có quy định quyền lợi và mức hưởng cho người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh (KCB). Một số nội dung quy định về mức quyền lợi và mức hưởng hiện hành về chính sách BHYT hộ gia đình cần lưu ý.
“Ung nhọt” mọc trên cây, ai ngờ quý như vàng, chờ 20 năm mới thu hoạch được

“Ung nhọt” mọc trên cây, ai ngờ quý như vàng, chờ 20 năm mới thu hoạch được

Vốn bị coi là thứ gây hại cho cây, “khối u” này giờ bỗng được săn đón với mức giá “trên trời”.
Công nghệ mới giúp bác sĩ "vá" xương ngay trong phòng mổ

Công nghệ mới giúp bác sĩ "vá" xương ngay trong phòng mổ

Một công nghệ đột phá mới trong lĩnh vực phẫu thuật xương, cho phép sửa chữa xương gãy trực tiếp trong quá trình phẫu thuật bằng kỹ thuật in 3D.
WHO mở rộng khả năng tiếp cận thuốc điều trị tiểu đường thế hệ mới trên toàn cầu

WHO mở rộng khả năng tiếp cận thuốc điều trị tiểu đường thế hệ mới trên toàn cầu

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ngày 5/9 đã bổ sung nhóm thuốc GLP-1 điều trị tiểu đường, cùng các liệu pháp điều trị xơ nang và ung thư, vào Danh mục Thuốc thiết yếu.
Lần đầu tiên triển khai công nghệ mới điều trị rối loạn nhịp tim tại Bệnh viện Bình Thuận (Lâm Đồng)

Lần đầu tiên triển khai công nghệ mới điều trị rối loạn nhịp tim tại Bệnh viện Bình Thuận (Lâm Đồng)

Bệnh viện Đa khoa Bình Thuận (Lâm Đồng) đã chính thức đưa vào vận hành Hệ thống chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA).
Vì sao phế cầu khuẩn được mệnh danh là "kẻ giết người thầm lặng"?

Vì sao phế cầu khuẩn được mệnh danh là "kẻ giết người thầm lặng"?

Phế cầu khuẩn là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi, căn bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất hiện nay.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
NL 99.99 15,730 ▲530K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,730 ▲530K
Trang sức 99.9 16,140 ▲300K 16,840 ▲400K
Trang sức 99.99 16,150 ▲300K 16,850 ▲400K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲44K 17,052 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲44K 17,053 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,659 ▲1498K 1,684 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,659 ▲1498K 1,685 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,644 ▲49K 1,674 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,743 ▲4852K 165,743 ▲4852K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,013 ▲3676K 125,713 ▲3676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,293 ▲3332K 113,993 ▲3332K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,574 ▲2989K 102,274 ▲2989K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,054 ▲2857K 97,754 ▲2857K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,263 ▲2044K 69,963 ▲2044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17186 17457 18031
CAD 18445 18722 19337
CHF 32470 32854 33496
CNY 0 3470 3830
EUR 30106 30380 31402
GBP 34408 34800 35731
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15033 15617
SGD 19917 20199 20713
THB 760 823 877
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,333 30,357 31,606
JPY 162.89 163.18 170.51
GBP 34,851 34,945 35,875
AUD 17,427 17,490 17,999
CAD 18,659 18,719 19,307
CHF 32,868 32,970 33,748
SGD 20,053 20,115 20,805
CNY - 3,717 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 805.25 815.2 869.85
NZD 15,022 15,161 15,567
SEK - 2,835 2,926
DKK - 4,056 4,186
NOK - 2,589 2,673
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.57 - 6,821.7
TWD 750.65 - 906.54
SAR - 6,895.66 7,240.48
KWD - 83,789 88,874
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17368 17468 18394
CAD 18621 18721 19736
CHF 32713 32743 34325
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30283 30313 32035
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20071 20201 20929
THB 0 789.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16850000 16850000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,380
USD20 26,095 26,141 26,380
USD1 26,091 26,141 26,380
AUD 17,418 17,518 18,636
EUR 30,460 30,460 31,874
CAD 18,579 18,679 19,987
SGD 20,157 20,307 21,004
JPY 163.27 164.77 169.35
GBP 34,882 35,032 35,813
XAU 16,798,000 0 17,002,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 825 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0