Thứ sáu 04/04/2025 04:44
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao Bắc- Nam

aa
Dự kiến tại Kỳ họp Thứ 8, Quốc hội Khóa XV, Quốc hội sẽ nghe tờ trình về Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc– Nam vào sáng ngày 13/11. Sau đó, Quốc hội sẽ thảo luận tại tổ nội dung này vào buổi chiều cùng ngày, thảo luận hội trường vào ngày 20/11. Nếu được đồng thuận cao, Quốc hội sẽ biểu quyết thông qua chủ trương này vào ngày bế mạc 30/11...
Điểm mới của dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định thông tin tại họp báo về dự kiến chương trình Kỳ họp thứ 8, Quốc hội Khóa XV chiều ngày 20/10/2024.

Tại họp báo, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Vũ Minh Tuấn cho biết, tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội Khóa XV khai mạc sáng 21/10, Quốc hội sẽ dành phần lớn thời gian cho công tác xây dựng pháp luật, giám sát tối cao, xem xét, quyết định các vấn đề kinh tế xã hội, ngân sách nhà nước, giám sát và các vấn đề quan trọng khác.

Đáng chú ý, ông Tuấn cho hay tại kỳ họp này, Quốc hội sẽ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc- Nam.

Liên quan đến vấn đề đường sắt tốc độ cao Bắc- Nam, Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định nhấn mạnh, đây là dự án rất lớn và việc này Chính phủ mới trình nhưng nội dung này đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Bộ trưởng, Thành viên Chính phủ, Bí thư tỉnh ủy, các Ủy viên Trung ương đã thảo luận trong Hội nghị Trung ương vừa qua. Trung ương đã chỉ đạo đưa dự án này ra Quốc hội để xem xét cho chủ trương.

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định phát biểu tại họp báo chiều 20/10.
Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định phát biểu tại họp báo chiều 20/10.

Theo Phó Chủ tịch Quốc hội, kỳ họp lần này sẽ bàn chủ trương làm như nào, định hướng lớn, phương pháp công nghệ, tốc độ, nguồn lực, còn các vấn đề chi tiết sẽ còn nhiều khâu. Sau khi có chủ trương này, Chính phủ mới xây dựng dự án chi tiết, tiền khả thi, khả thi và phải đánh giá nhiều mặt.

Vấn đề này, Trung ương đã thảo luận kỹ và Quốc hội sẽ thể chế hóa về mặt nhà nước trên tinh thần công khai, dân chủ, minh bạch, Phó Chủ tịch Quốc hội cho hay.

Phó Chủ tịch Quốc hội thông tin, dự kiến tại phiên họp, Quốc hội sẽ nghe tờ trình về Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc– Nam vào sáng ngày 13/11. Sau đó, Quốc hội sẽ thảo luận tại tổ nội dung này vào buổi chiều cùng ngày, thảo luận hội trường vào ngày 20/11. Nếu được đồng thuận cao, Quốc hội sẽ biểu quyết thông qua chủ trương này vào ngày bế mạc 30/11.

Ông Phan Đức Hiếu, Ủy viên Thường trực Ủy ban Kinh tế của Quốc hội thông tin với báo chí.
Ông Phan Đức Hiếu, Ủy viên Thường trực Ủy ban Kinh tế của Quốc hội thông tin với báo chí.

Chia sẻ thêm tại buổi họp báo, ông Phan Đức Hiếu, Ủy viên Thường trực Ủy ban Kinh tế của Quốc hội cho biết Hồ sơ chủ trương đầu tư Dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc- Nam dự kiến có trong chương trình kỳ họp thứ 8, Quốc hội Khóa XV đã được Chính phủ trình hôm qua (19/10). Ủy ban Kinh tế sẽ phối hợp với các cơ quan của Quốc hội thẩm tra kỹ lưỡng, nghiêm túc nội dung này.

Theo ông Hiếu, vì Chính phủ mới trình nên các nội dung về vốn cũng như đất dành cho dự án và các nội dung quan trọng khác hiện chưa rõ.

Tuy nhiên Ủy ban Kinh tế xác định việc thẩm tra chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc- Nam là công việc hết sức quan trọng, nên sẽ dành nhiều thời gian để thực hiện”, Ủy viên Thường trực Ủy ban Kinh tế của Quốc hội nhấn mạnh.

Ngoài ra, ông Hiếu cũng thông tin về việc thí điểm mở rộng đất cho nhà ở thương mại. Theo đó, hiện tại, Chính phủ mới thực hiện xong các quy trình thủ tục. Để trình Quốc hội thì cần phải bổ sung vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, sau đó Ủy ban Kinh tế sẽ thẩm tra. Hiện vẫn phải chờ Chính phủ trình chính thức hồ sơ để thực hiện các bước tiếp theo, ông Hiếu cho hay.

Theo VnEconomy
Tin liên quan
Tin bài khác
Đường sắt bán vé tàu qua bản đồ trực tuyến

Đường sắt bán vé tàu qua bản đồ trực tuyến

Chào mừng 78 năm Ngày truyền thống ngành Đường sắt (21/10/1946 – 21/10/2024), Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chính thức triển khai tính năng bán vé qua bản đồ trực tuyến.
Thủ tướng: Phấn đấu đến năm 2030, GDP Việt Nam đạt khoảng 780-800 tỷ USD

Thủ tướng: Phấn đấu đến năm 2030, GDP Việt Nam đạt khoảng 780-800 tỷ USD

Đây là một trong những nhiệm vụ phát triển kinh tế chủ yếu của năm 2025 và giai đoạn 2026-2030 được Thủ tướng Phạm Minh Chính nếu tại Hội nghị toàn quốc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 10, khóa XIII.
Bài học về giải phóng mặt bằng Dự án cao tốc Bắc - Nam qua Quảng Bình

Bài học về giải phóng mặt bằng Dự án cao tốc Bắc - Nam qua Quảng Bình

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, phấn đấu thông xe Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc-Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 đoạn qua tỉnh Quảng Bình (Dự án cao tốc Bắc-Nam) vào dịp 30/4/2025 kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
Thay đổi giá bán lẻ điện sinh hoạt sau 4 lần tăng giá điện gần đây của EVN

Thay đổi giá bán lẻ điện sinh hoạt sau 4 lần tăng giá điện gần đây của EVN

Từ 11/10/2024, giá bán lẻ điện bình quân là 2.103,1159 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Mức điều chỉnh này tương đương mức tăng 4,8% so với giá điện bán lẻ bình quân hiện hành.
Lộ trình hướng đến 100 tỷ USD của ngành bán dẫn Việt Nam

Lộ trình hướng đến 100 tỷ USD của ngành bán dẫn Việt Nam

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 ban hành Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2050.
lanh-dao-vn
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
34°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
38°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
33°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
26°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
22°C

Giá vàng

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 99,500 102,200
AVPL/SJC HCM 99,500 102,200
AVPL/SJC ĐN 99,500 102,200
Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,130
Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,120
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.500 102.200
TPHCM - SJC 99.500 102.200
Hà Nội - PNJ 99.500 102.200
Hà Nội - SJC 99.500 102.200
Đà Nẵng - PNJ 99.500 102.200
Đà Nẵng - SJC 99.500 102.200
Miền Tây - PNJ 99.500 102.200
Miền Tây - SJC 99.200 102.020
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.500 102.200
Giá vàng nữ trang - SJC 99.500 102.200
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.500
Giá vàng nữ trang - SJC 99.500 102.200
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.500 102.000
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.400 101.900
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.580 101.080
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 91.030 93.530
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.150 76.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 67.010 69.510
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.950 66.450
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.870 62.370
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.320 59.820
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.080 42.580
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.900 38.400
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.310 33.810
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,800 10,230
Trang sức 99.9 9,790 10,220
NL 99.99 9,800
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,930 10,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,930 10,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,930 10,240
Miếng SJC Thái Bình 9,950 10,220
Miếng SJC Nghệ An 9,950 10,220
Miếng SJC Hà Nội 9,950 10,220

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15855 16121 16760
CAD 17723 17997 18620
CHF 29329 29700 30348
CNY 0 3358 3600
EUR 28032 28297 29346
GBP 33235 33622 34567
HKD 0 3185 3389
JPY 169 173 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14696 15297
SGD 18800 19078 19604
THB 669 732 785
USD (1,2) 25521 0 0
USD (5,10,20) 25559 0 0
USD (50,100) 25586 25620 25975
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,635 25,635 25,995
USD(1-2-5) 24,610 - -
USD(10-20) 24,610 - -
GBP 33,414 33,491 34,390
HKD 3,262 3,269 3,368
CHF 29,245 29,274 30,095
JPY 172 172.28 179.97
THB 692.63 727.09 777.52
AUD 16,079 16,103 16,540
CAD 17,974 17,999 18,489
SGD 18,899 18,977 19,580
SEK - 2,598 2,688
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,733 3,863
NOK - 2,453 2,542
CNY - 3,501 3,596
RUB - - -
NZD 14,611 14,702 15,134
KRW 15.44 17.06 18.31
EUR 27,871 27,915 29,106
TWD 701.93 - 849.3
MYR 5,409.58 - 6,102.66
SAR - 6,765.61 7,121.89
KWD - 81,622 86,795
XAU - - 102,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,630 25,970
EUR 27,603 27,714 28,834
GBP 33,062 33,195 34,165
HKD 3,249 3,262 3,369
CHF 28,851 28,967 29,878
JPY 170.59 171.28 178.68
AUD 15,860 15,924 16,447
SGD 18,847 18,923 19,461
THB 731 734 766
CAD 17,779 17,850 18,368
NZD 14,541 15,046
KRW 16.82 18.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25605 25605 25965
AUD 15998 16098 16668
CAD 17870 17970 18526
CHF 29447 29477 30368
CNY 0 3497.7 0
CZK 0 1058 0
DKK 0 3700 0
EUR 27991 28091 28963
GBP 33451 33501 34617
HKD 0 3295 0
JPY 172.91 173.41 179.93
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 5920 0
NOK 0 2432 0
NZD 0 14766 0
PHP 0 420 0
SEK 0 2542 0
SGD 18919 19049 19770
THB 0 697.2 0
TWD 0 765 0
XAU 9900000 9900000 10150000
XBJ 8800000 8800000 10150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,950
USD20 25,610 25,660 25,950
USD1 25,610 25,660 25,950
AUD 16,029 16,179 17,249
EUR 28,092 28,242 29,413
CAD 17,841 17,941 19,258
SGD 18,965 19,115 19,586
JPY 172.64 174.14 178.76
GBP 33,532 33,682 34,467
XAU 9,948,000 0 10,222,000
CNY 0 3,381 0
THB 0 733 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0