Thứ sáu 16/01/2026 17:53
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Cương quyết di dời người dân khỏi khu vực sạt trượt

aa
Ngày 20/10, chính quyền địa phương tiếp tục hỗ trợ các gia đình sinh sống trong vùng nguy cơ sạt trượt đất tại một quả đồi thuộc tiểu khu 277B, xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng (Lâm Đồng) tới nơi an toàn.

Khu vực này là một quả đồi, bên dưới là đất sản xuất nông nghiệp, có hơn 10 gia đình với hàng chục nhân khẩu sinh sống. Những trận mưa lớn kéo dài khiến quả đồi xuất hiện nhiều vết nứt, đặc biệt là vết trượt vòng cung trên đỉnh đồi, kéo dài từ tổ 24, thôn Quảng Hiệp sang phía sau tổ 30, thôn Phi Nôm, dài gần 100m, sâu tới 4m, rộng hơn 2m.

Điều này gây nguy cơ sạt trượt lớn, đe dọa trực tiếp tới các gia đình sinh sống dưới chân đồi kề đó.

Cương quyết di dời người dân khỏi khu vực sạt trượt -0
Quả đồi này đã xuất hiện nhiều vết nứt lớn kéo dài, nguy cơ xảy ra sạt trượt đất rất cao.

Riêng đoạn chân đồi với bờ taluy dựng đứng, chiều cao khoảng 10m, có nhiều điểm đã bị trượt lở đất đá, cây cối. Vị trí này sát với nhiều căn nhà của các hộ dân.

Theo UBND huyện Đức Trọng, khu vực bị ảnh hưởng có diện tích khoảng 12,5ha. Trước nguy cơ sạt trượt đất rất lớn, đe dọa trực tiếp tới tính mạng và tài sản của nhân dân, Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng đã yêu cầu các cơ quan chức năng khẩn trương triển khai biện pháp hạ tải đỉnh đồi để giảm áp lực.

Điều cần làm ngay là cảnh báo, cương quyết di dời người và tài sản ra khỏi khu vực nguy hiểm.

Cương quyết di dời người dân khỏi khu vực sạt trượt -0
Chính quyền địa phương cương quyết cưỡng chế di dời các gia đình trong vùng nguy hiểm nếu không tự nguyện chấp hành.

Tuy nhiên, khi thực hiện, các đơn vị còn gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng phương án xử lý, một số trường hợp không chấp hành di dời, tự ý quay về nhà...

UBND huyện Đức Trọng đã yêu cầu UBND xã Hiệp Thạnh phối hợp với các phòng chức năng của huyện cương quyết di dời các hộ trong khu vực nguy hiểm, không để người dân quay trở lại. Trường hợp người dân không chấp hành, chính quyền địa phương phải có phương án cưỡng chế bắt buộc.

Tin liên quan
Tin bài khác
Đề nghị xử lý ô nhiễm không khí, an toàn thực phẩm, ngập lụt gây thiệt hại cho nhân dân

Đề nghị xử lý ô nhiễm không khí, an toàn thực phẩm, ngập lụt gây thiệt hại cho nhân dân

Cử tri và nhân dân đánh giá cao tinh thần chủ động của Chính phủ trong ứng phó, ghi nhận nỗ lực của các lực lượng vũ trang và chính quyền địa phương trong việc di dời dân, cứu hộ, cứu nạn, giúp giảm thiểu thiệt hại về người.
Tôn vinh các giải pháp và sản phẩm sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Tôn vinh các giải pháp và sản phẩm sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Ngày 23/12, Bộ Công Thương phối hợp với Hội Khoa học và Công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam (VECEA) tổ chức Lễ trao Giải thưởng Hiệu quả năng lượng trong công nghiệp – công trình xây dựng năm 2025 và Giải thưởng Sản phẩm hiệu suất năng lượng cao nhất năm 2025.
Thần tốc “Chiến dịch Quang Trung”

Thần tốc “Chiến dịch Quang Trung”

Đó là một chiến dịch của hy vọng, cho những niềm tin ngày một nhân lên của một Việt Nam nhân ái, kiên cường, bền bỉ, nơi mà trong mọi thử thách, người dân luôn cảm nhận được sự sẻ chia yêu thương và ấm áp nghĩa đồng bào.
Triển khai dự án nhà ở xã hội cho lực lượng Công an nhân dân tại Khánh Hòa

Triển khai dự án nhà ở xã hội cho lực lượng Công an nhân dân tại Khánh Hòa

Bộ Công an đã có quyết định giao chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân tại phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội cho cán bộ, chiến sĩ Công an đang công tác trên địa bàn tỉnh.
Tăng tốc chuyển đổi "Nhà máy thông minh" tại Việt Nam bằng các giải pháp đột phá

Tăng tốc chuyển đổi "Nhà máy thông minh" tại Việt Nam bằng các giải pháp đột phá

Hiệp hội Doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) vừa tổ chức hội thảo chuyên đề công nghiệp với tiêu đề "Mở khóa kỷ nguyên mới của Nhà máy thông minh" (Unlocking the NeXt Era of Smart Factories), nhằm góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch công nghiệp 4.0 của Việt Nam.
Đợt mưa lũ ở miền Trung có diện rất rộng và xảy ra trong bối cảnh cực kỳ nguy hiểm

Đợt mưa lũ ở miền Trung có diện rất rộng và xảy ra trong bối cảnh cực kỳ nguy hiểm

Đây là một đợt mưa lũ diện rộng nguy hiểm vì lượng mưa lớn trong bối cảnh đất bị mất liên kết hoặc ngậm no nước nên dễ sạt lở, các hồ chứa đang đầy nước và nước ở hệ thống sông ở miền Trung, Tây Nguyên đang ở mức cao.
Nơi tình người được nuôi dưỡng cùng kỷ luật thép

Nơi tình người được nuôi dưỡng cùng kỷ luật thép

Ngày 4/11 vừa qua, Bộ Công an phát động phong trào thi đua “Ba nhất”: “Kỷ luật nhất – Trung thành nhất – Gần dân nhất”, kêu gọi toàn lực lượng CAND nêu cao bản lĩnh, đạo đức, trách nhiệm, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Hàng nghìn cán bộ, chiến sĩ Công an giúp dân khắc phục hậu quả cơn bão số 13

Hàng nghìn cán bộ, chiến sĩ Công an giúp dân khắc phục hậu quả cơn bão số 13

Ngay sau thời điểm cơn bão số 13 (Kalmaegi) suy yếu, hàng nghìn cán bộ, chiến sĩ Công an tỉnh Đắk Lắk đã được huy động xuống cơ sở hỗ trợ nhân dân khắc phục hậu quả, sớm ổn định cuộc sống.
Bão số 12 hướng vào Huế - Quảng Ngãi, miền Trung mưa lớn dồn dập

Bão số 12 hướng vào Huế - Quảng Ngãi, miền Trung mưa lớn dồn dập

Khoảng sáng 23/10, bão sẽ vào biển Huế - Quảng Ngãi. Kết hợp giữa bão, không khí lạnh khiến Hà Tĩnh - Quảng Ngãi xảy ra mưa lớn kéo dài từ 22-27/10, lũ có thể vượt báo động 3.
Đoàn công tác Bộ Công an kiểm tra công tác phòng, chống thiên tai tại tỉnh Quảng Ninh

Đoàn công tác Bộ Công an kiểm tra công tác phòng, chống thiên tai tại tỉnh Quảng Ninh

Ngày 6/10, đoàn công tác Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự Bộ Công an do Thiếu tướng Nguyễn Hồng Nguyên – Phó Chánh Văn phòng Bộ Công an, Phó Trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo dẫn đầu, đã kiểm tra công tác phòng, chống thiên tai tại phường Móng Cái 1, tỉnh Quảng Ninh.
lanh-dao-vn
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980 ▼20K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▼20K
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17077 17348 17927
CAD 18378 18654 19268
CHF 32100 32482 33131
CNY 0 3470 3830
EUR 29876 30148 31174
GBP 34399 34791 35722
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14823 15412
SGD 19863 20145 20660
THB 753 816 869
USD (1,2) 26010 0 0
USD (5,10,20) 26051 0 0
USD (50,100) 26080 26099 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26387
AUD 17253 17353 18283
CAD 18560 18660 19671
CHF 32347 32377 33968
CNY 0 3735.6 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31808
GBP 34706 34756 36524
HKD 0 3390 0
JPY 162.61 163.11 173.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14933 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20015 20145 20878
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16000000 16000000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0