Thứ sáu 23/01/2026 17:01
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

21/180 Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV là nữ

aa
Chiều tối 22/1, tại Đại hội XIV của Đảng, 1.586 đại biểu đã bỏ phiếu kín bầu 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV, gồm 180 ủy viên chính thức và 20 ủy viên dự khuyết. Trong 180 Ủy viên Trung ương Đảng, có 21 Ủy viên là nữ.
21/180 Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV là nữ
Đồng chí Võ Thị Ánh Xuân bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

Xin trân trọng giới thiệu danh sách các nữ đại biểu trúng cử vào Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV:

1. Bùi Thị Minh Hoài, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy Ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Võ Thị Ánh Xuân, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước.

3. Lê Thị Thủy, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Đảng ủy Chính phủ.

4. Phạm Thị Thanh Trà, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.

5. Nguyễn Thị Thanh, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.

6. Nguyễn Thị Thu Hà, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Thường trực Văn phòng Trung ương Đảng.

7. Hà Thị Nga, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

8. Lê Thị Nga, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội khóa XV.

9. Bùi Thị Quỳnh Vân, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.

10. Nguyễn Thị Hồng, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

11. Đào Hồng Lan, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế.

12. Nguyễn Thanh Hải, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội khóa XV.

13. Lâm Thị Phương Thanh, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

14. Nguyễn Thị Tuyến, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

15. Tôn Ngọc Hạnh, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Đồng Nai.

16. Trần Thị Hiền, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

17. Nguyễn Hải Trâm, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao.

18. Nguyễn Thị Bích Ngọc, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

19. Nguyễn Thị Thanh Mai, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

20. Cao Thị Hòa An, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Đắk Lắk

21. Hồ Thị Hoàng Yến, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Vĩnh Long.

Theo Trang thông tin chính thức Đại hội Đảng lần thứ XIV
Tin bài khác
Toàn văn phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư Tô Lâm

Toàn văn phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư Tô Lâm

Ngày 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV đã thống nhất tuyệt đối bầu đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII tiếp tục giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV. Trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư Tô Lâm.
Đồng chí Trần Cẩm Tú giữ chức Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá XIV

Đồng chí Trần Cẩm Tú giữ chức Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá XIV

Đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương giữ chức Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV.
Tổng Bí thư Tô Lâm: Đưa đất nước phát triển hùng cường, thịnh vượng trong kỷ nguyên mới

Tổng Bí thư Tô Lâm: Đưa đất nước phát triển hùng cường, thịnh vượng trong kỷ nguyên mới

Phát biểu nhậm chức vào chiều nay (23/1), thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Tổng Bí thư Tô Lâm bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự tin tưởng và tín nhiệm của Đại hội, đồng thời nhấn mạnh: Đây là vinh dự và trách nhiệm lớn trước Đảng, trước nhân dân.
Danh sách chi tiết 19 đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIV

Danh sách chi tiết 19 đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIV

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã bầu Bộ Chính trị khóa XIV gồm 19 đồng chí, trong đó thống nhất tuyệt đối bầu đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tái cử chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
Đồng chí Tô Lâm giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Đồng chí Tô Lâm giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Ngày 23/1, tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã thống nhất tuyệt đối bầu đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tiếp tục giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
Bộ trưởng Lương Tam Quang được bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị khoá XIV

Bộ trưởng Lương Tam Quang được bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị khoá XIV

Sáng 23/1, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV tiến hành phiên họp để bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng. Đại tướng Lương Tam Quang, Ủy viên Bộ Chính trị khoá XIII, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an được bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị khoá XIV.
Danh sách Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Danh sách Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.
Kết quả Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV

Kết quả Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV đã thống nhất tuyệt đối bầu đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII tiếp tục giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV.
7 đồng chí lãnh đạo Bộ Công an trúng cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV

7 đồng chí lãnh đạo Bộ Công an trúng cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng bầu 200 đồng chí vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, gồm 180 đồng chí Ủy viên chính thức và 20 đồng chí Ủy viên dự khuyết. Trong đó, 7 đồng chí lãnh đạo Bộ Công an trúng cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV.
Kết quả bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Kết quả bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Chiều 22/1, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
Miếng SJC Nghệ An 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
Miếng SJC Thái Bình 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
NL 99.90 15,740 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,760 ▲120K
Trang sức 99.9 16,410 ▲770K 17,110 ▲17110K
Trang sức 99.99 16,420 ▲780K 17,120 ▲17120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,713 ▲40K 17,332 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,713 ▲40K 17,333 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▲31K 1,708 ▲31K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▲31K 1,709 ▲31K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▲26K 1,693 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,624 ▲145719K 167,624 ▲151119K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,438 ▲1950K 127,138 ▲1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,586 ▲1769K 115,286 ▲1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,733 ▲1586K 103,433 ▲1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,162 ▲1516K 98,862 ▲1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,055 ▲1084K 70,755 ▲1084K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17439 17711 18286
CAD 18501 18778 19393
CHF 32540 32924 33567
CNY 0 3470 3830
EUR 30172 30446 31473
GBP 34622 35014 35957
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15187 15774
SGD 19979 20262 20782
THB 756 819 872
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26040 26381
AUD 17614 17714 18644
CAD 18681 18781 19797
CHF 32782 32812 34394
CNY 0 3733.1 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30348 30378 32101
GBP 34924 34974 36734
HKD 0 3390 0
JPY 162.5 163 173.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15292 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20130 20260 20992
THB 0 785.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17000000 17000000 17600000
SBJ 14500000 14500000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,065 26,115 26,381
USD20 26,065 26,115 26,381
USD1 26,065 26,115 26,381
AUD 17,650 17,750 18,862
EUR 30,495 30,495 31,912
CAD 18,615 18,715 20,026
SGD 20,206 20,356 20,923
JPY 162.84 164.34 168.94
GBP 34,999 35,149 35,923
XAU 17,128,000 0 17,332,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0