Thứ bảy 18/04/2026 20:19
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Thông qua kết quả kiểm tra của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2025 đối với Đảng ủy Công an Trung ương

aa
Ngày 17/3, tại Hà Nội, Đoàn kiểm tra số 1917 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2025 tổ chức Hội nghị thông qua kết quả kiểm tra đối với Đảng ủy Công an Trung ương.
Thông qua kết quả kiểm tra của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2025 đối với Đảng ủy Công an Trung ương
Bộ trưởng Bộ Công an Lương Tam Quang chủ trì làm việc với Đoàn kiểm tra đối với Đảng ủy Công an Trung ương.

Dự Hội nghị, về phía Đoàn kiểm tra có các đồng chí: Nguyễn Trọng Nghĩa, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Trưởng Đoàn kiểm tra; Nguyễn Quang Đức, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Phó Trưởng Đoàn Thường trực; Lê Nguyễn Nam Ninh, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Phó Trưởng Đoàn cùng các đồng chí thành viên Đoàn.

Về phía Đảng ủy Công an Trung ương có Đại tướng Lương Tam Quang, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an, chủ trì làm việc với Đoàn kiểm tra; các đồng chí trong Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an; Thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc Bộ…

Thông qua kết quả kiểm tra của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2025 đối với Đảng ủy Công an Trung ương
Đồng chí Nguyễn Trọng Nghĩa - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương - Trưởng Đoàn kiểm tra đối với Đảng ủy Công an Trung ương.

Tại Hội nghị, đại diện Đoàn kiểm tra trình bày dự thảo Báo cáo kết quả kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện 4 chuyên đề trọng tâm năm 2025 đối với Đảng ủy Công an Trung ương.

Theo đó, Đảng ủy Công an Trung ương đã triển khai đầy đủ, nghiêm túc tinh thần của các nghị quyết, chỉ thị; chủ động chỉ đạo, nghiên cứu đưa các đề án liên quan vào Chương trình công tác của Đảng ủy, Ban Thường ủy Đảng ủy Công an Trung ương năm 2025. CBCS CAND với quyết tâm cao, thống nhất nhận thức trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 35, Nghị quyết số 18, Nghị quyết số 57, Kết luận số 118, Kết luận số 121, Kết luận số 123.

Đảng ủy Công an Trung ương luôn gương mẫu đi đầu trong nghiên cứu, sắp xếp tổ chức bộ máy. Ngay sau khi sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, đã tiếp tục tăng cường được sự lãnh đạo trực tiếp, tập trung của Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương đối với các mặt công tác công an; hiệu lực, hiệu quả công tác đảm bảo ANTT được nâng cao, tạo chuyển biến tích cực, nhất là công tác quản lý cư trú, quản lý xuất nhập cảnh, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bảo đảm trật tự, an toàn toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, góp phần giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường an ninh, an toàn, lành mạnh phục vụ hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại của đất nước…

Thông qua kết quả kiểm tra của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2025 đối với Đảng ủy Công an Trung ương
Thứ trưởng Bộ Công an Trần Quốc Tỏ phát biểu tại Hội nghị.

Đảng ủy Công an Trung ương đã tích cực, chủ động trong công tác chuẩn bị Đại hội Đảng bộ Công an Trung ương lần thứ VIII nhiệm kỳ 2025 – 2030; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn chặt chẽ công tác tổ chức đại hội ở các đảng bộ Công an đơn vị, địa phương đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu và tiến độ đề ra. Song song với công tác chuẩn bị đại hội, các cấp ủy, chi bộ trong Công an nhân dân đã lãnh đạo, chỉ đạo chủ động nắm chắc tình hình và xử lý kịp thời, dứt điểm những vấn đề phức tạp về ANTT, an ninh chính trị nội bộ trên địa bàn, mở các cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, bảo đảm ANTT phục vụ việc tổ chức đại hội đảng các cấp.

Bên cạnh đó, Đảng ủy Công an Trung ương đã kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, thể chế hoá quan điểm, văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về triển khai thực hiện Nghị quyết số 57 nói chung. Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương đã tham mưu và ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 123, trong đó xác định rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt được và các nhiệm vụ, giải pháp cần tập trung thực hiện để góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng 8% trở lên trong năm 2025.

Phát biểu tại Hội nghị, đồng chí Nguyễn Trọng Nghĩa nhấn mạnh, Đảng bộ Công an Trung ương là một trong những đảng bộ mẫu mực trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện 04 chuyên đề công tác trọng tâm năm 2025. Đảng ủy Công an Trung ương đã chủ động triển khai, quán triệt, xây dựng kế hoạch, chương trình, lộ trình, mục tiêu thực hiện rất rõ, lan tỏa đến cấp ủy, chính quyền địa phương, bộ, ngành. Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc ở cơ sở thực hiện rất quyết liệt, nghiêm túc…

Phát biểu tại Hội nghị, Bộ trưởng Lương Tam Quang nhấn mạnh, Đảng ủy Công an Trung ương luôn xác định phải gương mẫu trong thực hiện các chủ trương của Đảng, tạo chuyển biến mạnh mẽ, rõ nét trên các mặt công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng Tổ quốc, vì cuộc sống bình yên, hạnh phúc của Nhân dân.

Thông qua kết quả kiểm tra của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2025 đối với Đảng ủy Công an Trung ương
Đại biểu nêu ý kiến tại Hội nghị.

Thay mặt Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an, Bộ trưởng Lương Tam Quang trân trọng cảm ơn đồng chí Trưởng Đoàn, đồng chí Phó Trưởng Đoàn Thường trực, các thành viên Đoàn kiểm tra và mong muốn tiếp tục nhận được sự phối hợp, ủng hộ, giúp đỡ của các đồng chí trong thực hiện các chủ trương chiến lược của Đảng cũng như các mặt công tác đảm bảo an ninh, trật tự thời gian tới.

Sau Hội nghị, đồng chí Bộ trưởng đề nghị Văn phòng Đảng ủy Công an Trung ương phối hợp chặt chẽ với Thư ký Đoàn kiểm tra rà soát, tổng hợp các ý kiến để hoàn thiện dự thảo Báo cáo theo quy định. Đối với các kiến nghị của Đoàn kiểm tra tại Báo cáo, Văn phòng Đảng ủy Công an Trung ương chủ trì, phối hợp, các đơn vị liên quan khẩn trương tham mưu Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương có chương trình, kế hoạch cụ thể hóa; trong đó, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương bổ sung nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát thực hiện 4 chuyên đề công tác trọng tâm tại đảng ủy Công an các đơn vị, địa phương.

Tin bài khác
Đồng chí Trần Đức Thắng giữ chức Bí thư Thành ủy Hà Nội

Đồng chí Trần Đức Thắng giữ chức Bí thư Thành ủy Hà Nội

Bộ Chính trị quyết định phân công đồng chí Trần Đức Thắng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm Bí thư Thành uỷ Hà Nội nhiệm kỳ 2025-2030.
Đại tướng Lương Tam Quang giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an nhiệm kỳ 2026-2031

Đại tướng Lương Tam Quang giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an nhiệm kỳ 2026-2031

Ngày 8/4, tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI đã phê chuẩn bổ nhiệm Đại tướng Lương Tam Quang giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an, nhiệm kỳ 2026-2031.
Thành viên Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031

Thành viên Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031

Tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết bầu đồng chí Lê Minh Hưng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội biểu quyết thông qua các Nghị quyết về phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.
Trao quyết định bổ nhiệm Trưởng ban Tổ chức Trung ương và Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

Trao quyết định bổ nhiệm Trưởng ban Tổ chức Trung ương và Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

Ngày 8/4, tại Trụ sở Trung ương Đảng, Bộ Chính trị đã tổ chức Hội nghị công bố quyết định của Bộ Chính trị về công tác cán bộ.
Chân dung 6 Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031

Chân dung 6 Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031

Sáng 8/4, Quốc hội thực hiện quy trình phê chuẩn bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, theo đề nghị của Thủ tướng Lê Minh Hưng.
Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ

Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ

Sáng 8/4/2026, Quốc hội biểu quyết thông qua các Nghị quyết về phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.
Ông Lê Minh Hưng được bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031

Ông Lê Minh Hưng được bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031

Quốc hội đã biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết bầu đồng chí Lê Minh Hưng giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ

Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ

Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, chiều 7/4/2026, Quốc hội tiến hành bầu Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031 bằng hình thức bỏ phiếu kín.
Toàn văn phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm

Toàn văn phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm

Dưới cờ đỏ sao vàng thiêng liêng của Tổ quốc, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã tuyên thệ trước Quốc hội, đồng bào, đồng chí, cử tri cả nước và phát biểu nhậm chức.
Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI: Ông Tô Lâm được bầu giữ chức Chủ tịch nước nhiệm kỳ 2026-2031

Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI: Ông Tô Lâm được bầu giữ chức Chủ tịch nước nhiệm kỳ 2026-2031

Quốc hội đã biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết bầu đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm làm Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C

Giá vàng

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
Kim TT/AVPL 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▲100K 17,150 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▲100K 15,950 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▲100K 15,900 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 ▲100K 17,040 ▲100K
Trang sức 99.99 16,350 ▲100K 17,050 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲10K 17,202 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲10K 17,203 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▲1K 1,715 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▲1K 1,716 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▲1K 170 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 ▲990K 168,317 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 ▲750K 127,663 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 ▲681K 115,762 ▲681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 ▲61K 10,386 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 ▼80750K 9,927 ▼88760K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 ▲55974K 71,047 ▲63984K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0