Thứ ba 06/01/2026 11:51
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Nghị quyết số 190/2025/QH15 về sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước

aa
Toàn văn Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước (có hiệu lực thi hành từ ngày 19/2/2025).

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 1.

Nghị quyết quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, bao gồm: nguyên tắc xử lý; việc thay đổi tên gọi của cơ quan, tổ chức, đơn vị, chức danh có thẩm quyền; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, chức danh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và việc xử lý một số vấn đề khác khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.

Nghị quyết này được áp dụng đối với việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong các trường hợp thành lập, tổ chức lại (bao gồm việc sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức của các cơ quan dưới các hình thức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn), thay đổi tên gọi, thay đổi mô hình, cơ cấu tổ chức, giải thể cơ quan để thực hiện chủ trương của Đảng về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

Các vấn đề được xử lý theo Nghị quyết này là vấn đề phát sinh trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước có nội dung khác hoặc chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật (trừ Hiến pháp), văn bản hành chính và các hình thức văn bản khác đang còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.

Nghị quyết nêu rõ: Khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, tên gọi của cơ quan, chức danh có thẩm quyền đã quy định tại các văn bản được chuyển đổi theo tên gọi của cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đó.

Cơ quan, chức danh có thẩm quyền có thay đổi sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước được sử dụng con dấu, thực hiện thủ tục đăng ký mẫu con dấu, giao nộp con dấu theo quy định của pháp luật.

Về thực hiện thủ tục hành chính, trường hợp có sự thay đổi về cơ quan, chức danh có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì cơ quan, người có thẩm quyền công bố thủ tục hành chính phải thực hiện ngay việc điều chỉnh và công bố thủ tục hành chính đã được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

Cơ quan, chức danh có thẩm quyền tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính bảo đảm thông suốt, không bị gián đoạn; không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi sắp xếp…

Nghị quyết số 190/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 19/2/2025.

Toàn văn Nghị quyết số 190/2025/QH15 về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 2.

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 3.

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 4.

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 5.

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 6.

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 7.

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 8.

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 9.

TOÀN VĂN: NGHỊ QUYẾT 190/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC- Ảnh 10.

Theo Báo Chính phủ
Tin liên quan
Tin bài khác
Tổng kết phong trào thi đua đặc biệt của Hội Cựu CAND Việt Nam

Tổng kết phong trào thi đua đặc biệt của Hội Cựu CAND Việt Nam

Sau 1 năm phát động phong trào thi đua, Hội Cựu CAND Việt Nam đã kiện toàn thống nhất bộ máy tổ chức, xây dựng Hội vững mạnh, công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng được triển khai đa dạng hiệu quả. Hội cũng triển hai nhiều hoạt động chăm lo cho hội viên đồng thời tham gia sâu rộng vào các hoạt động an sinh xã hội, các hoạt động chính trị-xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật

Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật

Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân

Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân

Thay mặt Bộ Chính trị, Tổng Bí thư Tô Lâm vừa ký Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Tạp chí điện tử Cựu Công an Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết này.
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính

Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính

Toàn văn Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.
HỆ THỐNG VĂN BẢN - HỘI CỰU CAND VIỆT NAM

HỆ THỐNG VĂN BẢN - HỘI CỰU CAND VIỆT NAM

--
Mức trợ cấp hằng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc tăng 15%

Mức trợ cấp hằng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc tăng 15%

Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 53/2024/TT-BQP quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Các bước cấp lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID

Các bước cấp lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID

Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề nghị của Bộ Tư pháp về việc mở rộng thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp (LLTP) trên ứng dụng VNeID toàn quốc từ 1/10/2024 đến hết 30/6/2025.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,440 ▲90K 15,740 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,440 ▲90K 15,740 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,440 ▲90K 15,740 ▲90K
NL 99.99 15,070 ▲90K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,070 ▲90K
Trang sức 99.9 15,030 ▲90K 15,630 ▲90K
Trang sức 99.99 15,040 ▲90K 15,640 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1395K 15,802 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1395K 15,803 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 151 ▼1348K 154 ▼1375K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 151 ▼1348K 1,541 ▲1388K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,495 ▲11K 153 ▼1366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 145,985 ▲1089K 151,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,411 ▲825K 114,911 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 957 ▼93995K 1,042 ▼102410K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,989 ▲671K 93,489 ▲671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,858 ▲641K 89,358 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,457 ▲458K 63,957 ▲458K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17135 17406 17980
CAD 18560 18837 19453
CHF 32573 32957 33598
CNY 0 3470 3830
EUR 30211 30485 31508
GBP 34828 35221 36155
HKD 0 3245 3447
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14928 15509
SGD 19981 20264 20788
THB 757 821 874
USD (1,2) 26019 0 0
USD (5,10,20) 26060 0 0
USD (50,100) 26089 26108 26378
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,319 30,343 31,589
JPY 164.42 164.72 172.12
GBP 35,098 35,193 36,141
AUD 17,341 17,404 17,910
CAD 18,741 18,801 19,396
CHF 32,805 32,907 33,691
SGD 20,053 20,115 20,806
CNY - 3,705 3,815
HKD 3,319 3,329 3,422
KRW 16.76 17.48 18.82
THB 801.88 811.78 866.2
NZD 14,877 15,015 15,409
SEK - 2,818 2,909
DKK - 4,054 4,184
NOK - 2,575 2,659
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,052.39 - 6,811.36
TWD 753.04 - 909.44
SAR - 6,892.64 7,241.17
KWD - 83,295 88,437
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,205 30,326 31,494
GBP 34,939 35,079 36,077
HKD 3,306 3,319 3,433
CHF 32,595 32,726 33,659
JPY 163.84 164.50 171.90
AUD 17,286 17,355 17,927
SGD 20,124 20,205 20,786
THB 817 820 858
CAD 18,734 18,809 19,390
NZD 14,956 15,484
KRW 17.40 19.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26378
AUD 17298 17398 18323
CAD 18741 18841 19857
CHF 32797 32827 34409
CNY 0 3729.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30356 30386 32111
GBP 35090 35140 36903
HKD 0 3390 0
JPY 164.4 164.9 175.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15030 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20109 20239 20967
THB 0 785.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15540000 15540000 15740000
SBJ 13500000 13500000 15740000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,095 26,145 26,378
USD20 26,095 26,145 26,378
USD1 23,866 26,145 26,378
AUD 17,311 17,411 18,529
EUR 30,462 30,462 31,890
CAD 18,667 18,767 20,087
SGD 20,159 20,309 20,882
JPY 164.69 166.19 170.83
GBP 35,139 35,289 36,480
XAU 15,508,000 0 15,712,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 820 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0