Thứ năm 23/04/2026 06:05
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Đoàn đại biểu Đảng bộ Công an Trung ương đóng góp nhiều ý kiến vào 4 dự thảo Văn kiện trình Đại hội Đảng

aa
Các đại biểu Đoàn đại biểu Đảng bộ Công an Trung ương đã đóng góp nhiều ý kiến về công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới

Chiều 20/1, theo chương trình làm việc chính thức của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Đại hội làm việc tại Đoàn thảo luận, đóng góp ý kiến về 4 văn kiện trình đại hội, gồm: Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII; Dự thảo Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công cuộc Đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong 40 năm qua ở Việt Nam; Dự thảo Báo cáo tổng kết 15 năm thi hành Điều lệ Đảng (2011 - 2025) và đề xuất, định hướng sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng.

ca1.jpg -0
Bộ trưởng Lương Tam Quang chủ trì phiên thảo luận của Đoàn đại biểu Đảng bộ Công an Trung ương.

Tại phiên làm việc, Đoàn đại biểu Đảng bộ Công an Trung ương do Đại tướng Lương Tam Quang, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng uỷ Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì thảo luận.

Các đại biểu bày tỏ nhất trí cao với các nội dung được nêu trong các văn kiện; khẳng định quá trình chuẩn bị văn kiện được tiến hành công phu, nghiêm túc, chặt chẽ, khoa học, hiện đại; thể hiện rõ sự đổi mới mạnh mẽ tư duy về phát triển, bám sát thực tiễn, mỗi mục tiêu, giải pháp, đề xuất được nêu trong văn kiện đặt ra yêu cầu hành động cụ thể; gắn trách nhiệm với kết quả...

ca3.jpg -1
ca4.jpg -2
ca5.jpg -3
ca6.jpg -4
ca2.jpg -0
Các đại biểu thảo luận.

Các đại biểu Đoàn đại biểu Đảng bộ Công an Trung ương đã đóng góp nhiều ý kiến về công tác bảo vệ An ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Trong đó, theo yêu cầu của đồng chí chủ trì, các đại biểu đại diện các đơn vị đóng góp ý kiến theo lĩnh vực công tác mình phụ trách vào dự thảo các văn kiện.

ca.jpeg -0
Đoàn đại biểu Đảng bộ Công an Trung ương dự Đại hội.

Các ý kiến đóng góp tập trung vào các nội dung: đảm bảo mục tiêu lực lượng CAND nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu với Đảng, Nhà nước hoạch định các vấn đề đối ngoại, đối nội, thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế 2 con số, xác lập mô hình tăng trưởng mới, tuyệt đối không để đất nước bị động về chiến lược, biến nguy thành cơ cho phát triển.

Giữ vững an ninh quốc gia, tăng cường bảo vệ an ninh chế độ, an ninh chính quyền, an ninh văn hoá, tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ yếu nhân, “rường cột” của hệ thống chính trị, tinh hoa trong giới khoa học, công nghệ; giải quyết các yếu tố tiềm ẩn phức tạp về ANTT, không để xảy ra bị động, bất ngờ; đấu tranh hiệu quả với các phương thức, thủ đoạn mới của tội phạm, bảo vệ bình yên cho nhân dân, phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế của đất nước…

Theo Báo CAND
Tin bài khác
Bộ trưởng Lương Tam Quang: Xác định nguyên tắc chung trong thí điểm thực hiện chế định luật sư công

Bộ trưởng Lương Tam Quang: Xác định nguyên tắc chung trong thí điểm thực hiện chế định luật sư công

Thảo luận tại Tổ về Nghị quyết về việc thí điểm chế định luật sư công, Đại tướng Lương Tam Quang, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an (Đoàn Hưng Yên) cho rằng, việc ban hành nghị quyết không nên quy định quá chi tiết ngay từ đầu, mà cần xác định những nguyên tắc chung, tạo khung pháp lý đủ linh hoạt để các cơ quan trong quá trình triển khai có thể cụ thể hóa phù hợp với thực tiễn.
Đồng chí Trần Đức Thắng giữ chức Bí thư Thành ủy Hà Nội

Đồng chí Trần Đức Thắng giữ chức Bí thư Thành ủy Hà Nội

Bộ Chính trị quyết định phân công đồng chí Trần Đức Thắng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm Bí thư Thành uỷ Hà Nội nhiệm kỳ 2025-2030.
Đại tướng Lương Tam Quang giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an nhiệm kỳ 2026-2031

Đại tướng Lương Tam Quang giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an nhiệm kỳ 2026-2031

Ngày 8/4, tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI đã phê chuẩn bổ nhiệm Đại tướng Lương Tam Quang giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an, nhiệm kỳ 2026-2031.
Thành viên Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031

Thành viên Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031

Tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết bầu đồng chí Lê Minh Hưng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội biểu quyết thông qua các Nghị quyết về phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.
Trao quyết định bổ nhiệm Trưởng ban Tổ chức Trung ương và Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

Trao quyết định bổ nhiệm Trưởng ban Tổ chức Trung ương và Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

Ngày 8/4, tại Trụ sở Trung ương Đảng, Bộ Chính trị đã tổ chức Hội nghị công bố quyết định của Bộ Chính trị về công tác cán bộ.
Chân dung 6 Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031

Chân dung 6 Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031

Sáng 8/4, Quốc hội thực hiện quy trình phê chuẩn bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, theo đề nghị của Thủ tướng Lê Minh Hưng.
Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ

Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ

Sáng 8/4/2026, Quốc hội biểu quyết thông qua các Nghị quyết về phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.
Ông Lê Minh Hưng được bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031

Ông Lê Minh Hưng được bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031

Quốc hội đã biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết bầu đồng chí Lê Minh Hưng giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ

Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ

Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, chiều 7/4/2026, Quốc hội tiến hành bầu Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031 bằng hình thức bỏ phiếu kín.
Toàn văn phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm

Toàn văn phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm

Dưới cờ đỏ sao vàng thiêng liêng của Tổ quốc, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã tuyên thệ trước Quốc hội, đồng bào, đồng chí, cử tri cả nước và phát biểu nhậm chức.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C

Giá vàng

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,750 17,000
Kim TT/AVPL 16,750 17,000
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,670 16,970
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 16,710
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 16,690
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,700 169,700
Hà Nội - PNJ 166,700 169,700
Đà Nẵng - PNJ 166,700 169,700
Miền Tây - PNJ 166,700 169,700
Tây Nguyên - PNJ 166,700 169,700
Đông Nam Bộ - PNJ 166,700 169,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 17,000
Miếng SJC Nghệ An 16,750 17,000
Miếng SJC Thái Bình 16,750 17,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,700 17,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,700 17,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,700 17,000
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,190 16,890
Trang sức 99.99 16,200 16,900
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 17,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 17,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,673 1,698
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,673 1,699
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,653 1,683
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,134 166,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,488 126,388
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,705 114,605
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,923 102,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,379 98,279
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,438 70,338
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18305 18581 19162
CAD 18739 19017 19635
CHF 33033 33419 34068
CNY 0 3820 3913
EUR 30284 30559 31584
GBP 34774 35167 36098
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15244 15834
SGD 20125 20408 20936
THB 733 796 850
USD (1,2) 26055 0 0
USD (5,10,20) 26096 0 0
USD (50,100) 26125 26144 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,355
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,486 30,510 31,783
JPY 161.26 161.55 170.33
GBP 35,041 35,136 36,141
AUD 18,577 18,644 19,237
CAD 18,968 19,029 19,618
CHF 33,428 33,532 34,318
SGD 20,312 20,375 21,049
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.47 17.18 18.59
THB 783.51 793.19 843.82
NZD 15,275 15,417 15,779
SEK - 2,834 2,917
DKK - 4,079 4,199
NOK - 2,784 2,865
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,238.33 - 7,002.05
TWD 757.38 - 912.23
SAR - 6,915.97 7,242.74
KWD - 83,818 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 30,342 30,464 31,647
GBP 34,932 35,072 36,081
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,126 33,259 34,203
JPY 161.40 162.05 169.35
AUD 18,495 18,569 19,164
SGD 20,315 20,397 20,981
THB 797 800 835
CAD 18,921 18,997 19,574
NZD 15,293 15,827
KRW 17.07 18.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26215 26215 26355
AUD 18484 18584 19507
CAD 18923 19023 20034
CHF 33282 33312 34890
CNY 3796.9 3821.9 3957.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30456 30486 32212
GBP 35065 35115 36873
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15347 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20285 20415 21137
THB 0 761.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17000000
SBJ 15000000 15000000 17000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,355
USD20 26,150 26,200 26,355
USD1 23,845 26,200 26,355
AUD 18,537 18,637 19,762
EUR 30,597 30,597 32,026
CAD 18,867 18,967 20,283
SGD 20,359 20,509 21,088
JPY 162.2 163.7 168.36
GBP 34,935 35,285 36,430
XAU 16,808,000 0 17,062,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0