Thứ bảy 24/10/2026 15:05
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Kbang đón nhận bằng xếp hạng di tích lịch sử quốc gia “Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947”

aa
Lễ đón nhận bằng xếp hạng di tích vụ thảm sát Tân Lập năm 1947 tại Gia Lai, ghi nhớ ký ức lịch sử và tôn vinh giá trị dân tộc.
img-5763.jpg
Các đại biểu dự lễ đón nhận bằng xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia “Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947”. Ảnh: Ngọc Minh

Dự lễ có lãnh đạo Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch; lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện; đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị huyện, Đảng ủy, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện; đại diện lãnh đạo Ban Nhân dân thôn 7 (xã Kông Bờ La); đại diện thân nhân, nhân chứng lịch sử vụ thảm sát làng Tân Lập năm 1947 và các cá nhân đã tích cực hỗ trợ địa phương xây dựng hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích.

Theo các nhân chứng kể lại, ngày 18-3-1947, binh sĩ Pháp càn vào làng Tân Lập. Tại đây, khi lục soát, phát hiện các dấu vết liên quan đến việc bộ đội từng đóng quân chúng liền đập phá tài sản, đốt nhà và thẳng tay bắn giết. Cùng lúc, nhiều toán binh lính Pháp xộc vào từng nhà và bắt đầu tàn sát dân làng. Người già, trẻ em, phụ nữ có mang đều bị chúng giết không thương tiếc. Sau khi vơ vét của cải, lùa gia súc đi, giặc Pháp đốt làng, cả 74 nóc nhà cùng bốc cháy, biến Tân Lập thành biển lửa.

01.jpg
Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch, ông Trần Ngọc Nhung (bìa phải)-Giám đốc Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch tỉnh đã trao bằng xếp hạng di tích lịch sử quốc gia “Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947” cho huyện Kbang. Ảnh: Ngọc Minh

Ngày 15-11-2016, Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai phối hợp với UBND huyện Kbang tổ chức hội thảo khoa học di tích “Vụ thảm sát nhân dân làng Tân Lập năm 1947”. Đến năm 2017, di tích “Vụ thảm sát nhân dân làng Tân Lập năm 1947” được UBND tỉnh Gia Lai công nhận là di tích lịch sử cấp tỉnh.

Ngày 14-4-2025, Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch Nguyễn Văn Hùng đã ký quyết định số 1010/QĐ-BVHTTDL về việc xếp hạng di tích quốc gia đối với di tích lịch sử Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947.

Tại buổi lễ, thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch, ông Trần Ngọc Nhung-Giám đốc Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch tỉnh đã trao bằng xếp hạng di tích lịch sử quốc gia “Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947” cho huyện Kbang.

Phát biểu tại buổi lễ, ông Nguyễn Văn Dũng-Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Kbang cho biết: Sau nhiều năm nỗ lực gìn giữ ký ức, bảo tồn và tôn vinh giá trị lịch sử, hôm nay, “Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947” chính thức được Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch công nhận là di tích lịch sử quốc gia.

Đây là sự kiện vô cùng ý nghĩa không chỉ đối với huyện Kbang, mà còn là niềm tự hào sâu sắc của nhân dân các dân tộc tỉnh Gia Lai. Bởi từ đây, nỗi đau không còn bị lãng quên, ký ức bi hùng của một vùng đất đã được ghi danh, được trân trọng và gìn giữ như một phần hồn cốt của dân tộc.

d8697c68abd11e8f47c0.jpg
Các đồng chí lãnh đạo huyện Kbang dâng hương tại “Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947”. Ảnh: Ngọc Minh

“Việc công nhận “Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947” là di tích lịch sử quốc gia không chỉ là pháp lý hành chính, mà quan trọng hơn đó là sự kiện có ý nghĩa tinh thần sâu sắc, là lời nhắc nhở về một giai đoạn đẫm máu nhưng đầy hào hùng của dân tộc ta; nhắc nhở chúng ta sống có trách nhiệm, sống có lý tưởng và lòng biết ơn; đồng thời phải có trách nhiệm trong việc bảo tồn và phát huy những giá trị đó”-Chủ tịch UBND huyện Kbang nhấn mạnh.

Sáng cùng ngày, các đại biểu đã dâng hoa, dâng hương tại di tích “Địa điểm tưởng niệm vụ thảm sát tại Tân Lập năm 1947”. Nhân sự kiện này, chiều 28-5, huyện Kbang cùng xã Kông Bờ La tổ chức lễ cầu siêu những hương linh của làng Tân Lập đã ngã xuống trong vụ thảm sát năm xưa.

Theo Báo Gia Lai
Tin bài khác
Hà Nội từ mùa Thu giải phóng đến tầm nhìn trăm năm

Hà Nội từ mùa Thu giải phóng đến tầm nhìn trăm năm

Nhân kỷ niệm 72 năm Ngày Giải phóng Thủ đô (10/10/1954 - 10/10/2026), đồng chí Trần Đức Thắng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội đã có bài viết "Kỷ niệm 72 năm Ngày Giải phóng Thủ đô 10/10: Hà Nội từ mùa Thu giải phóng đến tầm nhìn trăm năm".
Bế mạc Hội nghị Trung ương lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Bế mạc Hội nghị Trung ương lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Sau 4 ngày làm việc, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ Tư đã hoàn thành chương trình, thông qua Nghị quyết Hội nghị cùng các nghị quyết, quy định, đề án và những nội dung thuộc thẩm quyền.
Phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại phiên bế mạc Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại phiên bế mạc Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Chiều 8/10, tại Hà Nội, Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành phiên bế mạc. Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn bài phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại phiên bế mạc này.
Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Luật gia Việt Nam lần thứ XV

Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Luật gia Việt Nam lần thứ XV

Sáng 7/10, tại Thủ đô Hà Nội, Hội Luật gia Việt Nam long trọng tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Đổi mới phương thức lãnh đạo và khơi dậy nguồn lực con người

Đổi mới phương thức lãnh đạo và khơi dậy nguồn lực con người

Phát biểu khai mạc Hội nghị lần thứ Tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhấn mạnh: Những vấn đề về tổ chức, xây dựng Đảng, phương thức lãnh đạo, cầm quyền; cán bộ, nguồn lực và phát triển kinh tế - xã hội cần được xem xét trong mối liên hệ hữu cơ với nhau.
Phát biểu khai mạc của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Hội nghị Trung ương 4

Phát biểu khai mạc của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Hội nghị Trung ương 4

Sáng 5/10, Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã khai mạc trọng thể tại Thủ đô Hà Nội. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm phát biểu khai mạc và chủ trì Hội nghị.
Khai mạc trọng thể Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Khai mạc trọng thể Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Sáng 5/10/2026, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV khai mạc trọng thể tại Thủ đô Hà Nội.
Toàn văn phát biểu chỉ đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Đại hội Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II

Toàn văn phát biểu chỉ đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Đại hội Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II

Sáng ngày 3/10/2026, tại Hội trường Bộ Công an (số 96 Nguyễn Du, Hà Nội), Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam lần thứ II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tổ chức khai mạc trọng thể. Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự và phát biểu chỉ đạo Đại hội. Hội Cựu CAND Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm.
Đại hội Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II: Khẳng định vị thế tổ chức quần chúng nòng cốt được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

Đại hội Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II: Khẳng định vị thế tổ chức quần chúng nòng cốt được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

Sáng ngày 3/10/2026, tại Hội trường Bộ Công an (số 96 Nguyễn Du, Hà Nội), Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu Công an nhân dân (CAND) Việt Nam lần thứ II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tổ chức khai mạc trọng thể. Đại hội vinh dự được đón đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đến dự và chỉ đạo Đại hội.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II

Sáng nay (3/10), tại Hà Nội, phiên khai mạc chính thức Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu Công an nhân dân (CAND) Việt Nam lần thứ II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã diễn ra trọng thể. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đến dự và có bài phát biểu chỉ đạo quan trọng tại Đại hội.
lanh-dao-hoi-cuu-cand-viet-nam
danh-muc-tai-lieu-hoi
co-quan-thuong-truc-hoi-cuu-cand-viet-nam
dieu-le
ban-chap-hanh
ban-kiem-tra
chu-tich-hoi-cuu-cand-34-tinh-thanh-pho
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
25°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
Trang sức 99.9 13,400 ▼30K 14,000 ▼30K
Trang sức 99.99 13,410 ▼30K 14,010 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 ▲1248K 14,172 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 ▲1248K 14,173 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000