Thứ năm 15/10/2026 14:39
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Danh sách Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

aa
Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.
Danh sách Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Danh sách Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV:

1. Đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Quân ủy Trung ương.

2. Đồng chí Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội khóa XV.

3. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư khóa XIII, Bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương.

4. Đồng chí Lê Minh Hưng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.

5. Đồng chí Đỗ Văn Chiến, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội khóa XV.

6. Đồng chí Bùi Thị Minh Hoài, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy Ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

7. Đồng chí Đại tướng Phan Văn Giang, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

8. Đồng chí Đại tướng Lương Tam Quang, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an.

9. Đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Bí thư Thành ủy Hà Nội.

10. Đồng chí Đại tướng Nguyễn Trọng Nghĩa, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

11. Đồng chí Trịnh Văn Quyết, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương.

12. Đồng chí Lê Hoài Trung, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

13. Đồng chí Lê Minh Trí, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Nội chính Trung ương.

14. Đồng chí Trần Lưu Quang, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.

15. Đồng chí Phạm Gia Túc, Ủy viên Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.

16. Đồng chí Trần Sỹ Thanh, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIII.

17. Đồng chí Nguyễn Thanh Nghị, Ủy viên Trung ương Đảng, Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương.

18. Đồng chí Đoàn Minh Huấn, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Phó Giám đốc Thường trực Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

19. Đồng chí Trần Đức Thắng, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Danh sách Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV:

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã biểu quyết thông qua số lượng Ban Bí thư khóa XIV gồm 13 đồng chí trong đó có 10 đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị sẽ phân công tham gia Ban Bí thư theo cơ cấu. Ba đồng chí sẽ bầu tại Hội nghị lần thứ nhất, Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV.

Tại hội nghị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã bầu 3 đồng chí tham gia Ban Bí thư khóa XIV gồm:

1. Đồng chí Võ Thị Ánh Xuân, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước.

2. Đồng chí Phạm Thị Thanh Trà, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.

3. Đồng chí Nguyễn Văn Quảng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Chánh án Toàn án nhân dân tối cao.

Trên cơ sở kết quả giới thiệu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị khóa XIV đã phân công đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị tái giữ chức Thường trực Ban Bí thư khóa XIV.

Nguồn: Trang thông tin chính thức Đại hội Đảng lần thứ XIV
Tin bài khác
Hà Nội từ mùa Thu giải phóng đến tầm nhìn trăm năm

Hà Nội từ mùa Thu giải phóng đến tầm nhìn trăm năm

Nhân kỷ niệm 72 năm Ngày Giải phóng Thủ đô (10/10/1954 - 10/10/2026), đồng chí Trần Đức Thắng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội đã có bài viết "Kỷ niệm 72 năm Ngày Giải phóng Thủ đô 10/10: Hà Nội từ mùa Thu giải phóng đến tầm nhìn trăm năm".
Bế mạc Hội nghị Trung ương lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Bế mạc Hội nghị Trung ương lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Sau 4 ngày làm việc, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ Tư đã hoàn thành chương trình, thông qua Nghị quyết Hội nghị cùng các nghị quyết, quy định, đề án và những nội dung thuộc thẩm quyền.
Phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại phiên bế mạc Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại phiên bế mạc Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Chiều 8/10, tại Hà Nội, Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành phiên bế mạc. Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn bài phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại phiên bế mạc này.
Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Luật gia Việt Nam lần thứ XV

Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Luật gia Việt Nam lần thứ XV

Sáng 7/10, tại Thủ đô Hà Nội, Hội Luật gia Việt Nam long trọng tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Đổi mới phương thức lãnh đạo và khơi dậy nguồn lực con người

Đổi mới phương thức lãnh đạo và khơi dậy nguồn lực con người

Phát biểu khai mạc Hội nghị lần thứ Tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhấn mạnh: Những vấn đề về tổ chức, xây dựng Đảng, phương thức lãnh đạo, cầm quyền; cán bộ, nguồn lực và phát triển kinh tế - xã hội cần được xem xét trong mối liên hệ hữu cơ với nhau.
Phát biểu khai mạc của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Hội nghị Trung ương 4

Phát biểu khai mạc của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Hội nghị Trung ương 4

Sáng 5/10, Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã khai mạc trọng thể tại Thủ đô Hà Nội. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm phát biểu khai mạc và chủ trì Hội nghị.
Khai mạc trọng thể Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Khai mạc trọng thể Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Sáng 5/10/2026, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV khai mạc trọng thể tại Thủ đô Hà Nội.
Toàn văn phát biểu chỉ đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Đại hội Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II

Toàn văn phát biểu chỉ đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Đại hội Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II

Sáng ngày 3/10/2026, tại Hội trường Bộ Công an (số 96 Nguyễn Du, Hà Nội), Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam lần thứ II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tổ chức khai mạc trọng thể. Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự và phát biểu chỉ đạo Đại hội. Hội Cựu CAND Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm.
Đại hội Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II: Khẳng định vị thế tổ chức quần chúng nòng cốt được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

Đại hội Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II: Khẳng định vị thế tổ chức quần chúng nòng cốt được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

Sáng ngày 3/10/2026, tại Hội trường Bộ Công an (số 96 Nguyễn Du, Hà Nội), Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu Công an nhân dân (CAND) Việt Nam lần thứ II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tổ chức khai mạc trọng thể. Đại hội vinh dự được đón đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đến dự và chỉ đạo Đại hội.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu CAND Việt Nam lần thứ II

Sáng nay (3/10), tại Hà Nội, phiên khai mạc chính thức Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu Công an nhân dân (CAND) Việt Nam lần thứ II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã diễn ra trọng thể. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đến dự và có bài phát biểu chỉ đạo quan trọng tại Đại hội.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa rất nặng
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,580 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.99 13,590 ▼30K 14,190 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17462 17734 18308
CAD 17683 17957 18568
CHF 30536 30912 31551
CNY 0 3824 3920
EUR 28396 28613 29689
GBP 33473 33861 34790
HKD 0 3167 3369
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14227 14813
SGD 19638 19919 20493
THB 687 750 802
USD (1,2) 25617 0 0
USD (5,10,20) 25655 0 0
USD (50,100) 25683 25697 26061
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,432 28,455 29,773
JPY 159.34 159.63 169.27
GBP 33,637 33,728 34,911
AUD 17,634 17,698 18,371
CAD 17,864 17,921 18,585
CHF 30,750 30,846 31,761
SGD 19,755 19,816 20,604
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.78 18.54 20.17
THB 735.49 744.57 797.27
NZD 14,194 14,326 14,754
SEK - 2,545 2,637
DKK - 3,814 3,949
NOK - 2,672 2,769
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.14 - 6,689.86
TWD 721.05 - 873.62
SAR - 6,778.43 7,140.99
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,452 28,595 29,821
GBP 33,662 33,831 34,862
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,687 30,841 31,787
JPY 159.46 161.07 169.05
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,760 19,939 20,532
THB 740 755 793
CAD 17,897 17,987 18,585
NZD 14,293 14,848
KRW 18.53 20.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25670 25700 26060
AUD 17617 17717 18640
CAD 17847 17947 18960
CHF 30737 30767 32348
CNY 3806.5 3831.5 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28541 28571 30294
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 160.27 160.77 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14307 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 715.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,000
USD20 25,564 25,714 26,000
USD1 24,360 25,714 26,000
AUD 17,702 17,802 18,910
EUR 28,389 28,489 30,153
CAD 17,813 17,913 19,221
SGD 19,890 20,040 20,594
JPY 161.15 162.65 168.17
GBP 33,673 33,823 34,898
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0