Thứ sáu 23/01/2026 19:15
Email: tccuucavn@gmail.com
Hotline: 096 292 5888

Danh sách Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

aa
Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.
Danh sách Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Danh sách Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV:

1. Đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Quân ủy Trung ương.

2. Đồng chí Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội khóa XV.

3. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư khóa XIII, Bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương.

4. Đồng chí Lê Minh Hưng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.

5. Đồng chí Đỗ Văn Chiến, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội khóa XV.

6. Đồng chí Bùi Thị Minh Hoài, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy Ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

7. Đồng chí Đại tướng Phan Văn Giang, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

8. Đồng chí Đại tướng Lương Tam Quang, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an.

9. Đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Bí thư Thành ủy Hà Nội.

10. Đồng chí Đại tướng Nguyễn Trọng Nghĩa, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

11. Đồng chí Trịnh Văn Quyết, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương.

12. Đồng chí Lê Hoài Trung, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

13. Đồng chí Lê Minh Trí, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Nội chính Trung ương.

14. Đồng chí Trần Lưu Quang, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.

15. Đồng chí Phạm Gia Túc, Ủy viên Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.

16. Đồng chí Trần Sỹ Thanh, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIII.

17. Đồng chí Nguyễn Thanh Nghị, Ủy viên Trung ương Đảng, Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương.

18. Đồng chí Đoàn Minh Huấn, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Phó Giám đốc Thường trực Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

19. Đồng chí Trần Đức Thắng, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Danh sách Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV:

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã biểu quyết thông qua số lượng Ban Bí thư khóa XIV gồm 13 đồng chí trong đó có 10 đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị sẽ phân công tham gia Ban Bí thư theo cơ cấu. Ba đồng chí sẽ bầu tại Hội nghị lần thứ nhất, Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV.

Tại hội nghị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã bầu 3 đồng chí tham gia Ban Bí thư khóa XIV gồm:

1. Đồng chí Võ Thị Ánh Xuân, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước.

2. Đồng chí Phạm Thị Thanh Trà, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.

3. Đồng chí Nguyễn Văn Quảng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Chánh án Toàn án nhân dân tối cao.

Trên cơ sở kết quả giới thiệu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị khóa XIV đã phân công đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị tái giữ chức Thường trực Ban Bí thư khóa XIV.

Nguồn: Trang thông tin chính thức Đại hội Đảng lần thứ XIV
Tin bài khác
Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế, trở thành quốc gia tiên phong, đi đầu trong các lĩnh vực

Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế, trở thành quốc gia tiên phong, đi đầu trong các lĩnh vực

Tổng Bí thư Tô Lâm nêu rõ, trong giai đoạn sắp tới, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế theo hướng chuyển từ tiếp nhận sang đóng góp; từ hội nhập sâu rộng sang hội nhập đầy đủ; từ vị thế một quốc gia đi sau sang quốc gia tiên phong, đi đầu trong các lĩnh vực.
Bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng

Bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng

Ngày 23/1, sau 5 ngày làm việc khẩn trương, nghiêm túc, khoa học với phương châm “Đoàn kết – Dân chủ - Kỷ cương – Đột phá – Phát triển” và ý thức trách nhiệm cao trước Đảng, Nhân dân và đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã thành công rất tốt đẹp; đánh dấu một mốc son mới trong lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam. Đại hội kết thúc sớm 1,5 ngày so kế hoạch.
Đại hội XIV thống nhất rất cao về nội dung các văn kiện, chương trình hành động, công tác nhân sự

Đại hội XIV thống nhất rất cao về nội dung các văn kiện, chương trình hành động, công tác nhân sự

Trao đổi với phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí, Tổng Bí thư Tô Lâm khẳng định, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng không chỉ thống nhất rất cao về nội dung các văn kiện, chương trình hành động của Đại hội mà còn thống nhất cao, tập trung trong lựa chọn nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIV.
Tổng Bí thư Tô Lâm: Đưa đất nước phát triển hùng cường, thịnh vượng trong kỷ nguyên mới

Tổng Bí thư Tô Lâm: Đưa đất nước phát triển hùng cường, thịnh vượng trong kỷ nguyên mới

Phát biểu nhậm chức vào chiều nay (23/1), thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Tổng Bí thư Tô Lâm bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự tin tưởng và tín nhiệm của Đại hội, đồng thời nhấn mạnh: Đây là vinh dự và trách nhiệm lớn trước Đảng, trước nhân dân.
Đồng chí Tô Lâm giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Đồng chí Tô Lâm giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Ngày 23/1, tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã thống nhất tuyệt đối bầu đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tiếp tục giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
Bộ trưởng Lương Tam Quang được bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị khoá XIV

Bộ trưởng Lương Tam Quang được bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị khoá XIV

Sáng 23/1, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV tiến hành phiên họp để bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng. Đại tướng Lương Tam Quang, Ủy viên Bộ Chính trị khoá XIII, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an được bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị khoá XIV.
Danh sách Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIV

Danh sách Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIV

Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIV.
Kết quả Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV

Kết quả Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV đã thống nhất tuyệt đối bầu đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII tiếp tục giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV.
Danh sách 71 Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV trúng cử lần đầu

Danh sách 71 Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV trúng cử lần đầu

Ngày 22/1, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã bầu Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV gồm 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết. Trong số 180 Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV, có 71 đồng chí lần đầu trúng cử Ban Chấp hành Trung ương.
21/180 Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV là nữ

21/180 Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV là nữ

Chiều tối 22/1, tại Đại hội XIV của Đảng, 1.586 đại biểu đã bỏ phiếu kín bầu 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV, gồm 180 ủy viên chính thức và 20 ủy viên dự khuyết. Trong 180 Ủy viên Trung ương Đảng, có 21 Ủy viên là nữ.
lanh-dao-vn
he-thong-van-ban
lanh-dao-phong-ban
danh-sach
dieu-le
Hà Nội
Thừa Thiên Huế
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C

Giá vàng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
Miếng SJC Nghệ An 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
Miếng SJC Thái Bình 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
NL 99.90 15,740 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,760 ▲120K
Trang sức 99.9 16,410 ▲770K 17,110 ▲17110K
Trang sức 99.99 16,420 ▲780K 17,120 ▲17120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,702 ▲29K 17,222 ▲290K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,702 ▲29K 17,223 ▲290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▲31K 1,708 ▲31K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▲31K 1,709 ▲31K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▲26K 1,693 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,624 ▲145719K 167,624 ▲151119K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,438 ▲1950K 127,138 ▲1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,586 ▲1769K 115,286 ▲1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,733 ▲1586K 103,433 ▲1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,162 ▲1516K 98,862 ▲1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,055 ▲1084K 70,755 ▲1084K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17411 17683 18263
CAD 18491 18768 19386
CHF 32520 32904 33546
CNY 0 3470 3830
EUR 30159 30433 31460
GBP 34687 35080 36015
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15166 15748
SGD 19968 20250 20772
THB 756 819 873
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0